Yhocvn.net, Y học Bạch Mai https://yhocvn.net Cẩm nang y học Việt nam Sun, 25 Oct 2020 05:21:14 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=5.5.1 Happi 20mg: thuốc Rabeprazol natri ức chế tiết acid chưa loét dạ dày, loét hành tá tràng, trào ngược, diệt HP https://yhocvn.net/happi-20mg-thuoc-rabeprazol-natri-uc-che-tiet-acid-chua-loet-da-day-loet-hanh-ta-trang-trao-nguoc-diet-hp.html Sat, 24 Oct 2020 09:06:06 +0000 https://yhocvn.net/?p=414711 Happi 20mg thuộc nhóm chống tiết dẫn xuất của benzimidazol. Thuốc có tác dụng ức chế sự bài tiết acid dạ dày điều trị viêm dạ dày, loét dạ dày, loét hành tá tràng, bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản, phối hợp thuốc kháng sinh diệt H. pylori. Đóng gói: Hộp 10 vỉ […]

The post Happi 20mg: thuốc Rabeprazol natri ức chế tiết acid chưa loét dạ dày, loét hành tá tràng, trào ngược, diệt HP appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Happi 20mg thuộc nhóm chống tiết dẫn xuất của benzimidazol. Thuốc có tác dụng ức chế sự bài tiết acid dạ dày điều trị viêm dạ dày, loét dạ dày, loét hành tá tràng, bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản, phối hợp thuốc kháng sinh diệt H. pylori.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ X10 viên nén bao tan trong ruột.

Happi 20mg: thuốc Rabeprazol natri ức chế tiết acid chưa loét dạ dày, loét hành tá tràng, trào ngược, diệt HP
Happi 20mg: thuốc Rabeprazol natri ức chế tiết acid chưa loét dạ dày, loét hành tá tràng, trào ngược, diệt HP

Thành phần: Mỗi viên nén bao tan trong ruột có chứa hoạt chất: Rabeprazol natri            

Tá dược: Mannitol, crospovidon, magnesi oxid nhẹ, PVP K-25, isopropyl alcohol*, silic dioxid keo, talc tinh chế, natri stearyl fumarat, Instacoat Moist Shield IC-AMS-II-3649, nước tinh khiết*, Instacoat IC-EN-640, methylen clorid*.

Bay hơi trong quá trình sản xuất, không tham gia vào thành phần cuối của thuốc.

Dược lực học

Happi 20mg thuộc nhóm chống tiết dẫn xuất của benzimidazol. Thuốc không có đặc tính chống tiết acetylcholin hoặc đối kháng H2 histamin, nhưng có tác dụng ức chế sự bài tiết acid dạ dày do ức chế đặc hiệu trên enzyme H+/K+ – ATPase ở bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Hệ enzyme này đuợc xem là bơm acid (proton), do đó rabeprazol natri dễ được xếp vào nhóm thuốc ức chế bơm proton dạ dày, ngăn chặn bước cuối cùng của sự tạo thành acid. Tác dụng này có liên quan đến liều dùng và dẫn đến ức chế cả sự tiết acid cơ bàn lẫn sự tiết acid kích thích bất kể do tác nhân kích thích nào.

Hoạt tính chống tiết: Sau khi dùng liều 20 mg rabeprazol natri, tác dụng chống tiết bắt đầu xuất hiện trong vòng 1 giờ, hiệu quả tối đa đạt được trong vòng 2 đến 4 giờ. Sau liều đầu tiên 23 giờ, ức chế tiết acid cơ bản là 69 % và ức chế tiết acid kích thích bởi thức ăn là 82 %, thời gian ức chế kéo dài đến 48 giờ. Thời gian thuốc có tác dụng dược lý dài hơn nhiều so với thời gian bán hủy (khoảng 1 giờ), có thể do sự liên kết kéo dài với enzyme H+/K+ – ATPase ở thành dạ dày. Hiệu quả ức chế tiết acid của rabeprazol natri tăng nhẹ khi dùng tiếp theo mồi ngày một liều và đạt ổn định sau 3 ngày.

Tác dụng trên gastrin huyết thanh: Trong các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân được điều trị với 20 mg rabeprazol natri ngày 1 lần, kéo dài đến 24 tháng. Mức gastrin huyết thanh tăng trong 2 đến 8 tuần đầu, cho thấy hiệu quả ức chế trên tiết acid. Mức gastrin trở về như trước khi điều trị, thường trong vòng 1 đến 2 tuần sau khi ngừng thuốc.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu: Happi 20mg được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột do đặc tính dễ bị phân hủy bởi acid. Do đó sự hấp thu rabeprazol chỉ xảy xa sau khi thuốc rời khỏi dạ dày. Thuốc hấp thu nhanh, với nồng độ đỉnh trong huyết tuơng khoảng 3,5 giờ sau khi uống liều 20 mg. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và AUC là tuyến tính trong khoảng liều 10 mg đến 40 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều 20 mg đường uống (so với đường tĩnh mạch) là khoảng 52% do một phần lớn thuốc bị chuyển hóa trước. Ngoài ra sinh khả dụng có vẻ không tăng sau khi lặp lại liều. Ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải huyết tương khoảng 1 giờ (từ 0,7 đến 1,5 giờ), và độ thanh thải toàn cơ thể ước tính là 283 ± 98 ml/phút. Không thấy có tương tác với thức ăn trên lâm sàng. Cả thức ăn và thời gian dùng thuốc đều không ảnh hưởng đến sự hấp thu của rabeprazol natri.

Phân bổ: Happi 20mg gắn với protein huyết tương khoảng 97%.

Chuyển hóa và thải trừ: Rabeprazol natri cũng như các chất ức chế bơm proton khác (PPI) chuyển hóa thông qua hệ thông chuyến hóa thuốc qua gan cytochrom P450 (CYP450). Các nghiên cứu in vitro ở microsome gan người cho thấy rabeprazol natri được chuyển hóa bởi isoenzyme của CYP450 (CYP2C19 và CYP3A4). Trong các nghiên cứu này, tại nồng độ thuốc mong muốn trong huyết thanh, rabeprazole không gây cảm ứng cũng không ức chế CYP3A4; và mặc dù các nghiên cứu in vitro không phải luôn luôn dự đoán được kết quả in vivo nhưng kết quả của những nghiên cứu này cho phép dự đoán không có tương tác giữa rabeprazol và cyclosporin. Ở người các chất chuyển hóa chính trong huyết tương là thioether (Ml) và carboxylic acid (M6) và các chất chuyển hóa phụ với nồng độ thấp hơn là sulphone (M2), desmethyl-thioether (M4) và dạng liên hợp với acid mercapturic (M5). Chỉ có dạng chuyển hóa desmethyl (M3) có hoạt tính kháng tiết, nhưng không xuất hiện trong huyết tương.

Sau khi uống 1 liều duy nhất 20 mg rabeprazol natri được đánh dấu bằng l4C, không tìm thấy thuốc dạng không chuyển hóa trong nước tiểu. Khoảng 90% thuốc được đào thải qua nước tiểu chủ yếu là 2 chất chuyển hóa: liên hợp với acid mercapturic (M5) và acid carboxylic (M6), và hai chất chuyển hóa chưa rõ. Phần còn lại được tìm thấy trong phân.

Giới tính: Được điều chỉnh đối với chiều cao và trọng lượng cơ thể, không thấy có sự khác biệt đáng kể về các thông số dược động học sau khi uống 1 liều đơn 20 mg rabeprazol natri.

Suy thận: Ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, cần được thẩm tách máu thường xuyên (độ thanh thải creatinin < 5 mL/phút/1,73 m2), sự thải trừ là tương đương với người tình nguyện khỏe mạnh. AUC và Cmax ở những bệnh nhân này thấp hơn khoảng 35% so với người tình nguyện khỏe mạnh. Thời gian bán thải trung bình khoảng 0,82 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh, và khoảng 0,92 giờ ở bệnh nhân trong khi đang được thẩm thách máu và khoảng 3,6 giờ sau khi thẩm tách. Độ thanh thải ở bệnh nhân có bệnh thận cần thẩm tách máu duy trì gấp khoảng 2 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh.

Suy chức năng gan: Ở người suy gan nhẹ đến trung bình, sau khi dùng liều đơn 20 mg rabeprazol, AUC tăng gấp đôi và thời gian bán thải tăng gấp 2 – 3 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Tuy nhiên, sau khi dùng liều 20 mg trong vòng 7 ngày, AUC chỉ tăng lên khoảng 1,5 lần và Cmax tăng 1,2 lần. Thời gian bán thải của rabeprazol ở bệnh nhân suy gan là 12,3 giờ so với 2,1 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh. Đáp ứng dược lực học (kiểm soát pH dạ dày) ở cả 2 nhóm là tương đương về mặt lâm sàng.

Người cao tuổi: Sự đào thải rabeprazol giảm nhẹ ở người cao tuổi. Sau 7 ngày dùng rabeprazol natri 20 mg, AUC tăng xấp xỉ gấp đôi, Cmax tăng khoảng 60% và thời gian bán thải tăng khoảng 30% so với người tình nguyện trẻ khỏe mạnh. Tuy nhiên không thấy có bằng chứng về tích lũy thuốc.

Tính đa dạng cùa CYP2C19: Sau khi dùng rabeprazol 20 mg/ngày trong 7 ngày, người có CYP2C19 dạng chuyển hóa chậm, có AUC và thời gian bán thải khoảng 1,9 và 1,6 lần so với người có dạng chuyển hóa nhannh, trong khi Cmax chi tăng 40%

Chỉ định thuốc Happi 20mg

Happi 20mg được chỉ định để làm lành vết loét và giảm triệu chứng ăn mòn hoặc loét do bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Thuốc cũng được dùng điều trị duy trì các vết loét và làm giảm tỉ lệ tái phát hoặc triệu chứng ợ nóng ở các bệnh nhân có ăn mòn hoặc loét do trào ngược dạ dày thực quản.

Happi 20mg được chỉ định để làm lành các vết loét và giảm triệu chứng loét tá tràng và loét dạ dày lành tính. Thuốc cũng có thể dùng với cá kháng sinh thích hợp theo phác đồ diệt H. pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày có nhiễm vi khuẩn.

Happi 20mg được dùng để điều trị lâu dài ở bệnh nhân tăng tiết dịch vị, bao gồm cả hội chứng Zollinger-Ellison.

Liều lượng và cách dùng thuốc Happi 20mg

Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Điều trị ăn mòn hoặc loét do trào ngược dạ dày thực quản: 1 viên 20 mg/ngày X 4-8 tuần. Nếu bệnh nhân không lành sau 8 tuần thì cần điều trị thêm 1 đợt 8 tuần nữa.

Loét tá tràng và loét dạ dày lành tính: 20 mg/ngày, thường khoảng 6-12 tuần. Khuyên dùng 20 mg rabeprazol với 500 mg clarithromycin và lg amoxicillin (các thuốc đều uống 2 lần/ngày) trong vòng 7 ngày để diệt trừ H. pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày có nhiễm vi khuẩn.

Bệnh tăng tiết dịch vị, gồm cả hội chứng Zollinger-Ellison: 60 mg/lần/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân và theo thời gian chỉ dẫn của bác sĩ.

Không cần điều chỉnh liều ở người già, người có bệnh thận hoặc người suy gan nhẹ đến vừa. Nên nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai, nghiền nát hoặc bẻ viên thuốc.

Trẻ em: Chưa có nghiên cứu về sử dụng Happi 20mg cho trẻ em.

Chống chỉ định thuốc Happi 20mg

Chống chỉ định ở bệnh nhân đã có mẫn cảm với rabeprazol, dẫn xuất benzimidazol và bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Khuyến cáo và thận trọng

Bệnh nhân cần được khuyến cáo không nên nhai hoặc nghiền nát viên thuốc mà phải nuốt nguyên cả viên.

Việc cải thiện triệu chứng qua điều trị với Happi 20mg không loại trừ sự hiện diện của ung thư dạ dày hoặc thực quản, do đó cần phải loại trừ khả năng ác tính trước khi bắt đầu điều trị.

Bệnh nhân điều trị dài hạn (đặc biệt là điều trị hơn 1 năm) cần được kiểm tra đều đặn.

Không khuyến cáo dùng thuốc ờ trẻ em, do không có kinh nghiệm điều trị trên nhóm tuổi này.

Đã có báo cáo khi lưu hành trên thị trường về rối loạn tạo máu (thiếu tiểu cầu và bạch cầu trung tính. Trong hầu hết các trường hợp, không thể xác định được nguyên nhân khác, biến cố này không có biến chứng và hết khi ngưng thuốc.

Bất thường enzyme gan đã gặp ở các thử nghiệm lâm sàng và cũng đã được báo cáo từ khi lun được phép lưu hành. Trong hầu hết các trường hợp, không xác định được nguyên nhân khác, biến cố này không có biến chứng à hết khi ngưng thuốc.

Không có bằng chứng về các vấn đề về an toàn liên quan thuốc trong một nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình với kiểm soát tuổi và giới tính. Tuy nhiên không có dữ liệu lâm sàng về sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc người kê đơn cần thận trọng khi điều trị lần đầu ở những bệnh nhân này.

Dùng đồng thời Happi 20mg và atazanavir không được khuyến cáo.

Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa như Salmonella, Campylobacter và Clostridium difficile.

Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu dùng liều cao và thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ rạn gãy xương hông, cổ tay và cột sống. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton có thể gây tăng nguy cơ rạn gãy khoảng 10-40 %. Một số sự gia tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện tại và có thể cung cấp thêm vitamin D và calci.

Giảm magnesi máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với các chất ức chế bơm proton trong ít nhất 3 tháng, và trong hầu hết các trường hợp dùng 1 năm. Biểu hiện nghiêm trọng của giảm magnesi máu bao gồm mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, chóng mặt và loạn nhịp thất nhưng cũng có thể khởi đầu lặng lẽ và bị bỏ qua, giảm magnesi máu cải thiện sau khi thay thế magnesi và dừng thuốc.

Đối với bệnh nhân sẽ điều trị lâu dài hoặc bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơm proton với digoxin hoặc các thuốc gây hạ magnesi máu (ví dụ thuốc lợi tiểu), cần xét nghiệm nồng độ magnesi trong máu trước khi khởi đầu điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị.

KHẢ NĂNG VẬN HÀNH MÁY MÓC TÀU XE

Dựa trên đặc tính dược lực học và tác dụng không mong muốn, không chắc rằng thuốc có gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu buồn ngủ ảnh hường đến sự nhanh nhạy, nên tránh lái xe và vận hành máy móc phức tạp.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI; CHO CON BÚ

Phụ nữ cỏ thai: Không có dữ liệu về an toàn trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu về sinh sản tiến hành trên chuột và thỏ cho thấy không có bằng chứng về suy giảm sinh sản hoặc ảnh hưởng đến phôi thai do rabeprazol natri, mặc dù có sự giảm trao đổi chất giữa nhau thai và thai ở chuột. Chống chỉ định dùng ở phụ nữ có thai.

Đang nuôi con bú: Không rõ Happi 20mg có tiết vào sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu trên phụ nữ đang nuôi con bú. Rabeprazol natri có bài tiết vào sữa ở chuột. Do vậy không nên dùng thuốc khi đang nuôi con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Happi 20mg gây ức chế tiết acid của dạ dày mạnh và kéo dài. Tương tác giữa thuốc và sự hấp thu phụ thuộc pH có thể xảy ra. Dùng đồng thời Happi 20mg và ketoconazol hoặc itraconazol có thể gây giảm đáng kể nồng độ thuốc kháng nấm trong huyết tương. Do đó từng bệnh nhân cần được theo dõi để quyết định xem có cần thiết giảm liều khi dùng đồng thời với ketoconazol và itraconazol.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, các kháng acid dùng đồng thời với Happi 20mg và trong một nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc cụ thể, không quan sát thấy tương tác với kháng acid dạng lỏng. Dùng đồng thời atazanavir 300 mg/ritonavir 10 mg với omeprazol (40 mg/ngày) hoặc atazanavir 400 mg với lansoprazol (60 mg/ngày) đối với người tình nguyện khỏe mạnh dẫn tới giảm .

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Phản ứng ngoại ý thường gặp nhất, trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với rabeprazol là đau đầu, tiêu chảy, đau bụng, suy nhược, đầy hơi, nổi ban và khô miệng. Hầu hết các biến cố ngoại ý xảy ra trong các nghiên cứu lâm sàng là nhẹ đến trung bình, thoáng qua trong thực tế/

Các biến cố ngoại ý sau đã được báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng và khi lưu hành trên thị trường. Tần suất được định nghĩa như sau: hay gặp (> 1/100, < 1/10), ít gặp (>1/1000, < 1/100), hiếm gặp (> 1/10000, < 1/1000) và rất hiếm gặp (< 10000).

1 Bao gồm sưng mặt, hạ huyết áp và khó thở.

2 Ban đỏ, phản ứng nổi bóng nước và phản ứng quá mẫn thường mất đi khi ngưng thuốc.

3 Báo cáo hiếm gặp về bệnh não gan ở bệnh nhân xơ gan. Khi điều trị ở bệnh nhân suy gan nặng, người kê đơn cần thận trọng khi dùng thuốc lần đầu ở các bệnh nhân này.

4 Xem phần Khuyến cáo và thận trọng khi dừng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng dùng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Cho đến nay rất hiếm báo cáo về quá liều có chủ định hay ngẫu nhiên. Liều tối đa không vượt quá 60 mg X 2 lần/ngày, hay 160 mg X 1 lần/ngày. Những tác dụng này theo ghi nhận được nhìn chung rất ít và có thể hồi phục rất ít và có thể hồi phục mà không cần có sự can thiệp y học nào khác. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Rabeprazol natri gắn kết nhiều với protein huyết tương và do đó không dễ dàng thẩm tách. Như trong những trường hợp quá liều khác, nên điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp nâng tổng trạng.

BẢO QUẢN

Bảo quản dưới 30°c, tránh ánh sáng và ẩm.

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất TIÊU CHUẨN Tiêu chuẩn nhà sản xuất Sản xuất tại Ấn Độ bởi: CADILA HEALTHCARE LTD. Kundaim Indusứial Estate, Plot 203-213, Kundaim, Goa 403 115, India.

The post Happi 20mg: thuốc Rabeprazol natri ức chế tiết acid chưa loét dạ dày, loét hành tá tràng, trào ngược, diệt HP appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Albutein 25%: dung dịch truyền tĩnh mạch chống sốc giảm thể tích, suy gan cấp, cổ chướng https://yhocvn.net/albutein-25-dung-dich-truyen-tinh-mach-chong-soc-giam-the-tich-suy-gan-cap-co-chuong.html Thu, 22 Oct 2020 11:06:06 +0000 https://yhocvn.net/?p=414671 Albutein 25% cung cấp lượng keo xấp xỉ 5 lần huyết tương người cùng thể tích, làm tăng thể tích huyết tương tuần hoàn xấp xỉ 3,5 lần thể tích dịch truyền vào trong15 phút Thành phần: Albumin 25% Quy cách: Dung dịch truyền tĩnh mạch, hộp 1 chai 50ml, 100ml Lọ 50 ml Albutein® […]

The post Albutein 25%: dung dịch truyền tĩnh mạch chống sốc giảm thể tích, suy gan cấp, cổ chướng appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Albutein 25% cung cấp lượng keo xấp xỉ 5 lần huyết tương người cùng thể tích, làm tăng thể tích huyết tương tuần hoàn xấp xỉ 3,5 lần thể tích dịch truyền vào trong15 phút

Thành phần: Albumin 25%

Quy cách: Dung dịch truyền tĩnh mạch, hộp 1 chai 50ml, 100ml

Lọ 50 ml Albutein® 25%. Lọ 100 ml Albutein 25%.

Albutein 25%: dung dịch truyền tĩnh mạch chống sốc giảm thể tích, suy gan cấp, cổ chướng
Albutein 25%: dung dịch truyền tĩnh mạch chống sốc giảm thể tích, suy gan cấp, cổ chướng

Albutein 25% là thuốc gì?

Albutein 25% là dung dịch nước vô trùng tiêm tĩnh mạch đơn liều, chứa 25% albumin người (trong lượng/ thể tích). Albutein® 25% được bào chế băng phương pháp phân đoạn côn lạnh từ hỗn huyết tương người thu được từ máu tĩnh mach, sản phẩm được cố định bằng 0,08 mmol caprylate nati và 0,08 mmol acetyltryptophanate natri cho mỗi gram albumin.

Albutein® 25% có đương lượng thẩm thấu gấp 5 lần huyết tương người bình thường cùng thể tích. Albutein® 25% chứa 130 – 160 mEq ion Na+ /lít và có pH là 7,0 + 0,3. Hàm lượng nhóm trong dung dịch không lớn hơn 200mcg/lít trong thời hạn sử dụng của thuốc. Chế phẩm không chứa chất bảo quản.

Albutein® 25% được xử lý ở 60°C trong 10 giờ. Không thể khẳng định chắc chắn là xử lý nhiệt này hoàn toàn tiêu diệt các tác nhân gây viêm gan siêu vi, tuy nhiên, chưa có trường hợp nào được biết và được khẳng định là viêm gan vi rút do sử dụng Albutein® 25%.

Dược lực học

Albumin là protein hình cầu, có tính chất hòa tan cao (trong lượng phân tử 66.500) tạo 70 – 80% áp suất thấm keo của huyết tương. Vì vậy, nó rất quan trọng trong điều hòa áp suất thẩm thấu của huyết tương), Albutein® 25% cung cấp lượng keo xấp xỉ 5 lần huyết tương người cùng thể tích. Nó làm tăng thể tích huyết tương tuần hoàn xấp xỉ 3,5 lần thể tích dịch truyền vào trong15 phút, nếu người được truyền được cung cấp nước đầy đủ. Lượng dịch thêm này làm giảm độ cô đặc máu và độ nhớt máu. Mức độ và thời gian tăng thể tích tùy vào thể tích máu ban đầu. Khi điều trị bệnh nhân với thể tích máu giảm, tác dụng của albumin truyền vào có thể tốn tại trong nhiều giờ. Sự pha loãng máu kéo dài trong thời gian ngắn hơn khi albumin được truyền cho những bệnh nhân có  thể tích máu bình thường.

Albumin cũng là protein vận chuyển và gắn kết tự nhiên với các chất hiên hữu, thuốc hoặc độc chất lưu thông trong tuần hoàn.

Albumin được phân bố ở khắp dịch ngoại bào và hơn 60% albumin cơ thể nằm trong khu vực ngoại mạch.Tổng số albumin trong cơ thể một người đàn ông 70 kg xấp xỉ 320g, có chu kỳ tuần hoàn 15 – 20 ngày, tổng hợp và thoái dưỡng xấp xỉ 15g/ngày.

Chỉ định thuốc Albutein 25%

Sốc giảm thể tích.

Là thuốc phụ trợ trong thẩm tách máu cho bênh nhân chịu sự thẩm tách dài ngày hoặc, cho những bệnh nhân quá tải dịch và không thể dung nạp lượng lớn dung dịch muối trong điều trị sốc hoặc hạ huyết áp.

Trong các phẫu thuật nối tắt tuần hoàn tim phổi, tuy nhiên chế độ điều trị tối ưu bằng dịch truyền chưa được xác lập.

Những trường hợp Albutein 25% có thể được chỉ định:

Hội chứng suy hô hấp cấp ở người lớn (ARDS).

Chấn thương năng hoặc phẫu thuật làm sự mất albumin gia tăng hoặc sự tổng hợp không đầy đủ.

Thận hư cấp không đáp ứng điều trị bằng cyclophosphamide hoặc steroid. Liệu pháp steroid có thể làm tăng phù nề mà có thể đáp ứng với điều trị phối hợp albumin và thuốc lợi tiểu.

Suy gan cấp hoặc cổ trướng, việc điều trị được điều chỉnh tùy từng bệnh nhân.

Trừ phi tình trang bệnh lý gây giảm albumin huyết được điều chỉnh, truyền albumin chỉ làm mất các triệu chứng. KHÔNG có lý do hợp lý nào dùng albumin như chất dinh dưỡng truyền tĩnh mạch.

Sử dụng ở Trẻ em: Albutein® 25% được chỉ định phối hợp truyền thay máu trong điều trị tăng bilirubin huyết sơ sinh. Sự sử dụng Albutein® 25% ở trẻ em chưa được đánh giá trên lâm sàng. Vì vậy, bác sĩ nên cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng Albutein 25% cho trẻ em.

Chống chỉ định thuốc Albutein® 25%

Albutein® 25% chống chỉ định cho bệnh nhân thiếu máu nặng hoặc suy tim với thể tích máu nội mạch bình thường hoặc tăng. Việc sử dụng Albutein® 25% chống chỉ định ở bệnh nhân với bệnh sử có phản ứng dị ứng với sản phẩm này.

Chú ý

Sau những báo cáo cho rằng tồn tại một nguy cơ tiêu huyết tối cấp tiềm tàng và suy thân cấp do sự sử dung không đúng nước vô trùng pha tiêm như một chất dùng pha loãng Albumin (Người), nếu sự pha loãng được đòi hỏi, dung dịch pha loang chấp nhận được là Clorua Natri 0,9% hoặc Dextrose 5% trong nước, Albutein® 25% được sản xuất từ hồ huyết tương người. Dựa trên sự thanh lọc người cho huyết tương hiệu quả và các quá trình sản xuất sản phẩm, nó mang nguy cơ vô cùng xa xôi sự truyền bệnh virus, bao gồm cả nguy cơ trên lý thuyết của sự truyền bệnh Creutzfeldt – Jakob (CJD), Mặc dù chưa có ca truyền bệnh do virus hoặc CJD nào được nhận diện do dùng albumin, nguy cơ các tác nhân lây nhiễm không thể hoàn toàn bị loại trừ. Bác sĩ nên cân nhắc những nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng sản phẩm này và nên thảo luận điều này với bệnh nhân.

Dung dich Albutein® 25% không nên dùng nếu thấy đục, có cặn lắng trong lọ, Không sử dung sau khi lọ đã mở nắp hơn 4 giờ. Vứt bỏ phần không sử dụng.

Thận trọng

Albutein® 25% nên được truyền cẩn thận ở bệnh nhân có dự trữ tim thấp.

Truyền nhanh có thể quá tải dẫn đến phù phổi. Bệnh nhân nên được theo dõi sát những dấu hiệu tăng áp suất tĩnh mạch.

Huyết áp tăng nhanh sau khi truyền bắt buộc theo dõi cẩn thận đối với bệnh nhân bị chấn thương hoặc hậu phẫu để phát hiện và điều trị bệnh lý mạch máu trầm trọng không chảy máu ở áp suất thấp hơn.

Bệnh nhân mất nước đáng kể đòi hỏi truyền dịch thêm vào, Albutein® 25% có thể truyền với dịch truyền tĩnh mạch dextrose và salin thông thường.Tuy nhiên, dung dịch nào chứa protein thủy phân hoặc cồn không được phối hợp cùng một bộ dây truyền với Albutein® 25% vì có thể gây kết tủa protein.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Những nghiên cứu trên sự sinh sản của thú vật chưa được thưc hiện với Albutein® 25%. Người ta cũng chưa rõ Albutein® 25% có hay không gây tổn thương bào thai khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Albutein® 25% chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng Albutein® 25% trên người cũng như thú vật trong giai đoạn cho con bú. Chi sử dụng khi thât sự cần thiết.

Tác dụng phụ thuốc Albutein® 25%

Các tác dụng phụ hay gặp nhất bao gồm sốt và ớn lanh; nổi mẩn, buôn nôn, nôn, tim đập nhanh và huyết áp cũng đã được báo cáo. Nếu phản ứng xẩy ra truyền chậm và ngưng truyền trong thời gian ngắn có thể làm mất những triệu chứng trên. Nếu đã ngừng truyền và bệnh nhân đòi hỏi phải truyền Albutein° 25% nên dùng sản phẩm của lô khác.

Albutein® 25% đặc biệt nếu truyền nhanh, có thế gây quá tải dẫn đến phù phổi.

Liều lượng và cách dùng thuốc Albutein® 25%

Tổng liều thay đổi theo từng cá nhân.

Ở người lớn liều tiêm truyền đầu tiên là 100 mL được đề nghị. Liều thêm vào tùy vào chỉ định lầm sàng.

Khi điều trị bệnh nhân bị sốc với lượng máu giảm nhiều, Albutein® 25% có thể truyền nhanh hơn nếu cần thiết để cải thiện tình trạng lâm sàng và phục hồi thể tích máu. Liều này có thể lặp lại trong 15 – 30 phút nếu liều đầu tiên không đủ. Ở bệnh nhân với thể tích máu bình thường hoặc giảm nhẹ, tốc độ truyền thông thường là 1 mL/phút.

Nếu sự pha loãng Albutein® 25% đòi hỏi trên lâm sàng, dung dịch pha loãng tương hợp gồm dung dich Clorua Natri 0,9% vô trùng hoặc Dextrose 5% vô trùng trong nước.

Dùng thuốc ở trẻ em

Sử dụng Albutein® 25% ở trẻ em chưa được đánh giá trên lâm sàng. Liều lượng thay đổi tùy tình trạng lâm sàng và cân nặng. Tiêu biểu liều 1/4 đến 1/2 liều người lớn có thể truyền, hoặc liều có thể tính toán trên cơ sở 0,6 – 1 gram/kg cân nặng (2,4 đến 4 ml Albutein® 25%). Đối với trẻ em vàng da do tán huyết sơ sinh, liều thích hợp để giữ albumin huyết thanh tự do là 1gram/kg cân nặng trong suốt quá trình. Tốc độ truyền ở trẻ em bằng 1/4 tốc độ người lớn.

Chế phẩm tiêm truyền cần được kiểm tra bằng mắt để phát hiện cặn lắng và sự đổi màu trước khi đem dùng, bất cứ khi nào dung dịch và chai cho phép.

Cách sử dụng thuốc Albutein® 25%

Lọ 50 mL và 100 mL.

Khi bộ tiêm truyền được dùng:

Bỏ nắp nhựa trên đầu lọ, bộc lộ nắp cao su.

Khử trùng nắp cao su với dung dịch khử trùng thích hợp, không để cồn tồn đọng.

Tuân theo kỹ thuật vô trùng và chuẩn bị dụng cụ tiêm vô trùng như sau:

Đóng khóa bộ dây truyền.

Lật ngược chai, ép chặt buồng nhở giọt, chọc kim thẳng vào chính giữa nắp. Không chọc nghiêng hoặc xoay vặn.

Lập tức lật ngược chai, buông lỏng buồng nhỏ giọt để tạo tự động mức dịch thích hợp trong buồng nhỏ giọt (đầy một nửa).

Lắp kim tiêm vào bộ dây truyền, mở khóa và đuổi không khí khỏi kim và dây truyền, rồi đóng khóa.

Truyền, tiêm tĩnh mạch và điều chỉnh giọt.

Bảo quản

Albutein® 25% ổn định trong 3 năm nếu bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Không được để ngăn đá.

Công ty sản xuất: Grifols Biologicals Inc

Yhocvn.net

The post Albutein 25%: dung dịch truyền tĩnh mạch chống sốc giảm thể tích, suy gan cấp, cổ chướng appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Aloxi 250: thuốc palonosetron chống nôn do hóa trị liệu ung thư https://yhocvn.net/aloxi-250-thuoc-palonosetron-chong-non-do-hoa-tri-lieu-ung-thu.html Wed, 21 Oct 2020 15:23:41 +0000 https://yhocvn.net/?p=414658 Aloxi 250 micrograms dung dịch tiêm truyền. Thành phần: mỗi ml dung dịch chứa 50 microgram palonosetron (hydrochloride) mỗi ống 5ml dung dịch chứa 250 microgram palonosetron (hydrochloride) Dạng dung dịch tiêm Chỉ định điều trị của Aloxi 250 Aloxi được chỉ định ở người lớn cho: – Ngăn ngừa buồn nôn và nôn cấp […]

The post Aloxi 250: thuốc palonosetron chống nôn do hóa trị liệu ung thư appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Aloxi 250 micrograms dung dịch tiêm truyền.

Thành phần: mỗi ml dung dịch chứa 50 microgram palonosetron (hydrochloride)

mỗi ống 5ml dung dịch chứa 250 microgram palonosetron (hydrochloride)

Dạng dung dịch tiêm

Chỉ định điều trị của Aloxi 250

Aloxi được chỉ định ở người lớn cho:

– Ngăn ngừa buồn nôn và nôn cấp tính liên quan đến hóa trị liệu ung thư gây nôn cao,

– Ngăn ngừa buồn nôn và nôn liên quan đến hóa trị ung thư gây nôn vừa phải.

Aloxi 250 được chỉ định cho bệnh nhi từ 1 tháng tuổi trở lên vì: ngăn ngừa buồn nôn và nôn cấp tính liên quan đến hóa trị liệu ung thư gây nôn cao và ngăn ngừa buồn nôn và nôn liên quan đến hóa trị liệu ung thư gây nôn vừa phải.

Hướng dẫn dùng thuốc Aloxi 250

Aloxi chỉ nên được sử dụng trước khi dùng hóa trị liệu. Sản phẩm thuốc này nên được quản lý bởi một chuyên gia y tế dưới sự giám sát y tế thích hợp.

Người lớn

250 microgam palonosetron được dùng dưới dạng một liều tiêm tĩnh mạch duy nhất khoảng 30 phút trước khi bắt đầu hóa trị. Aloxi nên được tiêm trong 30 giây.

Hiệu quả của Aloxi 250 trong việc ngăn ngừa buồn nôn và nôn do hóa trị liệu gây nôn cao có thể được tăng cường khi bổ sung corticosteroid dùng trước khi hóa trị.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.

Trẻ em

Trẻ em và Thanh thiếu niên (từ 1 tháng đến 17 tuổi):

20 microgam / kg (tổng liều tối đa không được vượt quá 1500 microgam) palonosetron được truyền tĩnh mạch 15 phút duy nhất, bắt đầu khoảng 30 phút trước khi bắt đầu hóa trị.

Tính an toàn và hiệu quả của Aloxi ở trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa được xác định. Không có sẵn dữ liệu. Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng Aloxi trong việc ngăn ngừa buồn nôn và nôn ở trẻ em dưới 2 tuổi.

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Không có sẵn dữ liệu cho những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo.

Phương pháp sử dụng: Dùng đường tĩnh mạch.

Chống chỉ định thuốc Aloxi 250

Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược của thuốc.

Các cảnh báo và biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi sử dụng

Vì palonosetron có thể làm tăng thời gian vận chuyển của ruột già, nên theo dõi những bệnh nhân có tiền sử táo bón hoặc có dấu hiệu tắc ruột bán cấp sau khi dùng thuốc. Hai trường hợp táo bón kèm theo phân phải nhập viện đã được báo cáo liên quan đến palonosetron 750 microgam.

Ở tất cả các mức liều được thử nghiệm, palonosetron không gây kéo dài khoảng QTc có liên quan về mặt lâm sàng. Một nghiên cứu QT / QTc kỹ lưỡng cụ thể đã được thực hiện ở những người tình nguyện khỏe mạnh để có dữ liệu chính xác chứng minh tác dụng của palonosetron đối với QT / QTc (xem phần 5.1).

Tuy nhiên, đối với các chất đối kháng 5-HT3 khác, cần thận trọng khi sử dụng palonosetron ở những bệnh nhân có hoặc có khả năng bị kéo dài khoảng QT. Những tình trạng này bao gồm bệnh nhân có tiền sử cá nhân hoặc gia đình về kéo dài QT, bất thường điện giải, suy tim sung huyết, loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền và bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp hoặc các sản phẩm thuốc khác dẫn đến kéo dài QT hoặc bất thường điện giải. Hạ kali máu và hạ kali máu nên được điều chỉnh trước khi dùng thuốc đối kháng 5-HT3.

Đã có báo cáo về hội chứng serotonin khi sử dụng thuốc đối kháng 5-HT3 đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc serotonergic khác (bao gồm thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin noradrenaline (SNRI)). Quan sát thích hợp bệnh nhân hội chứng serotonin- như các triệu chứng được khuyên.

Aloxi 250 không nên được sử dụng để ngăn ngừa hoặc điều trị buồn nôn và nôn trong những ngày sau hóa trị nếu không kết hợp với một đợt điều trị hóa trị khác.

Sản phẩm thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi lọ, tức là về cơ bản là “không có natri”.

Tương tác với các sản phẩm thuốc khác và các hình thức tương tác khác

Palonosetron được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2D6, với sự đóng góp nhỏ của các isoenzyme CYP3A4 và CYP1A2. Dựa trên các nghiên cứu in vitro, palonosetron không ức chế hoặc cảm ứng isoenzyme cytochrome P450 ở các nồng độ phù hợp về mặt lâm sàng.

Thuốc trị liệu

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, palonosetron không ức chế hoạt động kháng u của năm tác nhân hóa trị liệu được thử nghiệm (cisplatin, cyclophosphamide, cytarabine, doxorubicin và mitomycin C).

Metoclopramide

Trong một nghiên cứu lâm sàng, không có tương tác dược động học đáng kể nào được chứng minh giữa một liều palonosetron tiêm tĩnh mạch duy nhất và nồng độ ổn định của metoclopramide đường uống, là một chất ức chế CYP2D6.

Chất cảm ứng và chất ức chế CYP2D6

Trong một phân tích dược động học trên quần thể, người ta đã chỉ ra rằng không có ảnh hưởng đáng kể đến độ thanh thải palonosetron khi dùng đồng thời với chất cảm ứng CYP2D6 (dexamethasone và rifampicin) và các chất ức chế (bao gồm amiodarone, celecoxib, chlorpromazine, cimetidine, doxorubicrox, fluoxetine, haloperidol , quinidine, ranitidine, ritonavir, sertraline hoặc terbinafine).

Corticosteroid

Palonosetron đã được sử dụng một cách an toàn với corticosteroid.

Thuốc Serotonergic (ví dụ: SSRI và SNRI)

Đã có báo cáo về hội chứng serotonin sau khi sử dụng đồng thời thuốc đối kháng 5-HT3 và các thuốc serotonergic khác (bao gồm cả SSRI và SNRI).

Các sản phẩm thuốc khác

Palonosetron đã được sử dụng một cách an toàn với thuốc giảm đau, thuốc chống nôn / chống buồn nôn, thuốc chống co thắt và các sản phẩm thuốc kháng cholinergic.

Sử dụng trong thời gian mang thai và cho con bú

Thai kỳ

Đối với Palonosetron, không có dữ liệu lâm sàng về các trường hợp mang thai bị phơi nhiễm. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi thai / bào thai, sinh con hoặc phát triển sau khi sinh. Chỉ có dữ liệu hạn chế từ các nghiên cứu trên động vật liên quan đến việc chuyển nhau thai (xem phần 5.3).

Không có kinh nghiệm về palonosetron trong thai kỳ ở người. Do đó, không nên dùng palonosetron cho phụ nữ có thai trừ khi được thầy thuốc cho là cần thiết.

Cho con bú

Vì không có dữ liệu liên quan đến bài tiết palonosetron trong sữa mẹ, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.

Khả năng sinh sản

Không có dữ liệu liên quan đến ảnh hưởng của palonosetron đối với khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện.

Vì palonosetron có thể gây chóng mặt, buồn ngủ hoặc mệt mỏi, bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn

Trong các nghiên cứu lâm sàng ở người lớn với liều 250 microgam (tổng số 633 bệnh nhân), các phản ứng phụ thường gặp nhất, ít nhất có thể liên quan đến Aloxi, là nhức đầu (9%) và táo bón (5%).

Trong các nghiên cứu lâm sàng, các phản ứng phụ (AR) sau đây được quan sát thấy có thể hoặc có thể liên quan đến Aloxi. Chúng được phân loại là phổ biến (> 1/100 đến <1/10) hoặc không phổ biến (> 1 / 1.000 đến <1/100). Rất hiếm (<1 / 10.000) phản ứng có hại được báo cáo sau khi tiếp thị.

Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng có hại được trình bày dưới đây theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.

Đặc tính dược động học

Sau khi tiêm tĩnh mạch, sự suy giảm nồng độ ban đầu trong huyết tương sau đó là sự đào thải chậm ra khỏi cơ thể với thời gian bán thải cuối cùng trung bình khoảng 40 giờ.

Nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian (AUC0- <x>) nói chung tỷ lệ với liều trong phạm vi liều 0,3-90 ^ g / kg ở người khỏe mạnh và bệnh nhân ung thư.

Sau khi tiêm tĩnh mạch palonosetron 0,25 mg cách ngày một lần trong 3 liều ở 11 bệnh nhân ung thư tinh hoàn, nồng độ trung bình (± SD) trong huyết tương từ Ngày 1 đến Ngày 5 là 42 ± 34%. Sau khi tiêm tĩnh mạch palonosetron 0,25 mg x 1 lần / ngày trong 3 ngày ở 12 đối tượng khỏe mạnh, mức tăng trung bình (± SD) của nồng độ palonosetron huyết tương từ Ngày 1 đến Ngày 3 là 110 ± 45%.

Các mô phỏng dược động học chỉ ra rằng mức phơi nhiễm tổng thể (AUC0- <x>) của 0,25 mg palonosetron tiêm tĩnh mạch một lần mỗi ngày trong 3 ngày liên tiếp tương tự với liều 0,75 mg tiêm tĩnh mạch đơn, mặc dù Cmax của liều duy nhất 0,75 mg cao hơn.

Phân phối

Palonosetron ở liều khuyến cáo được phân bố rộng rãi trong cơ thể với thể tích phân bố khoảng 6,9 đến 7,9 l / kg. Khoảng 62% palonosetron liên kết với protein huyết tương.

Chuyển đổi sinh học

Palonosetron được thải trừ theo đường kép, khoảng 40% thải trừ qua thận và với khoảng 50% được chuyển hóa để tạo thành hai chất chuyển hóa chính, có ít hơn 1% hoạt tính đối kháng thụ thể 5HT3 của palonosetron. Các nghiên cứu về chuyển hóa in vitro đã chỉ ra rằng CYP2D6 và ở mức độ thấp hơn, các isoenzyme CYP3A4 và CYP1A2 tham gia vào quá trình chuyển hóa của palonosetron. Tuy nhiên, các thông số dược động học lâm sàng không khác biệt đáng kể giữa những người chuyển hóa kém và nhiều của chất nền CYP2D6. Palonosetron không ức chế hoặc cảm ứng isoenzyme cytochrome P450 ở các nồng độ phù hợp về mặt lâm sàng.

Đào thải

Sau một liều tiêm tĩnh mạch đơn 10 microgam / kg [14C] -palonosetron, khoảng 80% liều dùng được phục hồi trong nước tiểu trong vòng 144 giờ với palonosetron chiếm khoảng 40% liều đã dùng, dưới dạng hoạt chất không thay đổi. Sau một liều tiêm tĩnh mạch duy nhất ở người khỏe mạnh, tổng độ thanh thải của palonosetron trong cơ thể là 173 ± 73 ml / phút và độ thanh thải qua thận là 53 ± 29 ml / phút. Tổng thanh thải cơ thể thấp và thể tích phân bố lớn dẫn đến thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương khoảng 40 giờ. Mười phần trăm bệnh nhân có thời gian bán thải cuối cùng trung bình lớn hơn 100 giờ.

Dược động học ở những quần thể đặc biệt

Người cao tuổi

Tuổi tác không ảnh hưởng đến dược động học của palonosetron. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Giới tính

Giới tính không ảnh hưởng đến dược động học của palonosetron. Không cần điều chỉnh liều lượng dựa trên giới tính.

Nhi khoa Liều đơn i.v. Dữ liệu dược động học của Aloxi được thu thập từ một nhóm nhỏ bệnh nhân ung thư trẻ em (n = 280) được nhận 10 ^ g / kg hoặc 20 ^ g / kg. Khi tăng liều từ 10 ^ g / kg đến 20 ^ g / kg, AUC trung bình tăng theo tỷ lệ với liều đã được quan sát thấy. Sau khi truyền tĩnh mạch liều duy nhất Aloxi 20 ^ g / kg, nồng độ đỉnh trong huyết tương (CT) được báo cáo ở cuối truyền 15 phút rất khác nhau ở tất cả các nhóm tuổi và có xu hướng thấp hơn ở bệnh nhân <6 tuổi so với bệnh nhi lớn tuổi. . Thời gian bán thải trung bình là 29,5 giờ ở các nhóm tuổi nói chung và dao động từ 20 đến 30 giờ ở các nhóm tuổi sau khi dùng 20 ^ g / kg.

Yhocvn.net

The post Aloxi 250: thuốc palonosetron chống nôn do hóa trị liệu ung thư appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Betahema 2000IU: thuốc erythropoietin kích thích tạo hồng cầu, điều trị thiếu máu https://yhocvn.net/betahema-2000iu-thuoc-erythropoietin-kich-thich-tao-hong-cau-dieu-tri-thieu-mau.html Wed, 21 Oct 2020 08:37:53 +0000 https://yhocvn.net/?p=414650 Thuốc Betahema 2000IU là Thuốc nhóm có thành phần Erythropoietin beta. Thành phần: Erythropoietin beta Thuốc Betahema 2000IU có chứa thành phần chính là Erythropoietin beta các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp. Dạng thuốc và hàm lượng – Dạng bào chế: lọ – […]

The post Betahema 2000IU: thuốc erythropoietin kích thích tạo hồng cầu, điều trị thiếu máu appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Thuốc Betahema 2000IU là Thuốc nhóm có thành phần Erythropoietin beta.

Thành phần: Erythropoietin beta

Thuốc Betahema 2000IU có chứa thành phần chính là Erythropoietin beta các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

– Dạng bào chế: lọ

– Đóng gói: H 1 lọ 1 ml DD tiêm

– Hàm lượng: 2000IU

Betahema 2000IU: thuốc erythropoietin kích thích tạo hồng cầu, điều trị thiếu máu
Betahema 2000IU: thuốc erythropoietin kích thích tạo hồng cầu, điều trị thiếu máu

Tác dụng

Thuốc Betahema 2000IU có tác dụng gì?

Tác dụng, công dụng Thuốc Betahema 2000IU trong trường hợp khác

Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc Betahema 2000IU để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Betahema 2000IU có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định thuốc Betahema 2000IU

Điều trị thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn tính:

Ở người lớn và trẻ em từ 1 đến 18 tuổi phải thẩm tách máu và người lớn phải thẩm phân màng bụng.

Ở người lớn bị suy thận chưa phải lọc máu để điều trị thiếu máu nặng do suy thận kèm theo các triệu chứng lâm sàng.

Điều trị thiếu máu ở bệnh nhân nhiễm HIV điều trị bằng zidovudin:

Erythropoietin được chỉ định để làm tăng hoặc duy trì số lượng hồng cầu cũng như để làm giảm nhu cầu truyền máu ở người lớn nhiễm HIV sử dụng zidovudin. Thuốc không được chỉ định để điều trị thiếu máu do các nguyên nhân khác như thiếu sắt hoặc thiếu folat, lọc máu, xuất huyết tiêu hóa. Những nguyên nhân này cần được điều trị bằng biện pháp thích hợp.

Erythropoietin liều 100 đơn vị/kg có hiệu quả làm giảm nhu cầu truyền máu và tăng số lượng hồng cầu trong trường hợp thiếu máu ở bệnh nhân nhiễm HIV được điều trị bằng zidovudin khi nồng độ erythropoietin nội sinh trong huyết thanh <500 mU/ml và bệnh nhân sử dụng zodivudin liều < 4.200 mg/tuần.

Điều trị thiếu máu ở bệnh nhân hóa trị liệu ung thư:

Betahema 2000IU được chỉ định để điều trị thiếu máu ở người lớn ung thư không phải dạng tủy bào ác tính, khi tình trạng thiếu máu là do ảnh hưởng của hóa trị liệu. Erythropoietin làm giảm nhu cầu truyền máu ở bệnh nhân hóa trị liệu ít nhất 2 tháng.

Giảm nhu cầu truyền máu ở bệnh nhân phải phẫu thuật:

Betahema 2000IU được chỉ định để điều trị người lớn thiếu máu không thiếu sắt (hemoglobin từ 10 đến 13 g/dl) chuẩn bị phẫu thuật chọn lọc (không phải phẫu thuật tim hoặc mạch máu) có nguy cơ mất máu cao tại các thời điểm trước, trong và sau phẫu thuật nhằm giảm nhu cầu phải truyền máu dị gen. Độ an toàn của erythropoietin alfa khi sử dụng trong phẫu thuật mới chỉ được nghiên cứu trên bệnh nhân sử dụng các thuốc chống đông dự phòng.

Erythropoietin không được chỉ định để điều trị thiếu máu ở bệnh nhân tham gia chương trình hiên máu tự thân

Chống chỉ định

Ở bệnh nhân ung thư đang dùng các nội tiết tố, các sản phẩm sinh học hoặc xạ trị, trừ khi bệnh nhân cũng đang đồng thời dùng hóa trị liệu ức chế tủy xương.

Ở bệnh nhân ung thư đang sử dụng hóa trị liệu ức chế tủy xương khi kết cục dự đoán là chữa khỏi bệnh.

Ở bệnh nhân ung thư đang sử dụng hóa trị liệu mà tình trạng thiếu máu có thể được kiểm soát bằng truyền máu.

Ở bệnh nhân dự kiến phẫu thuật sẵn sàng hiến máu tự thân.

Ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật tim hoặc mạch máu.

Như liệu pháp thay thế truyền hồng cầu ở bệnh nhân cần được điều trị ngay tình trạng thiếu máu.

Liều lượng và cách dùng

Liều lượng dùng Thuốc Betahema 2000IU

Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Betahema – Đường dùng và cách dùng

a) Điều trị thiếu máu do suy thận mãn tính:

r-hu-EPO được chỉ định điều trị thiếu máu liên quan đến suy thận mãn. Bao gồm cả các bệnh nhân đang trong quá trình thẩm tách, tiền thẩm tách hoặc tách màng bụng. Điều trị với r-hu-EPO làm tăng lượng Haematocrit và Haemoglobin, vì vậy làm giảm được lượng máu cần truyền thêm của bệnh nhân. Đánh giá sắt trước khi điều trị: Trước và trong quá trình điều trị Thuốc, dự trữ sắt của bệnh nhân, bao gồm bão hoà transferrin (sắt huyết thanh chia ra bởi khả năng gắn iron) và ferritin huyết thanh, nên được đánh giá. Độ bão hoà Transferrin nên ít nhất là 20%, và ferritin nên ít nhất là 100 mg/mL. Hầu như tất cả các bệnh nhân cần thiết phải bổ sung iron để tăng hoặc duy trì độ bão hoà transferrin đến mức mà sẽ hỗ trợ cho khả năng tạo hồng cầu kích thích bởi Thuốc. Huyết áp cần phải được kiểm soát kỹ trước khi điều trị.

Liều dùng: Bệnh nhân trưởng thành lọc máu mãn tính.

– Liều khởi điểm: 50 U/Kg/liều ba lần một tuần dùng đường tĩnh mạch, 40 U/Kg/liều ba lần một tuần dùng đường tiêm dưới da.

– Liều điều chỉnh: Liều dùng cần phải được điều chỉnh theo sự tăng của hàm lượng haemoglobin: + Nếu lượng haemoglobin tăng 1 gr/dl trong 4 tuần: Tiếp tục giữ nguyên liều. + Nếu lượng haemoglobin không tăng 1gr/dl trong 4 tuần: tăng liều dùng tới 25 IU/Kg/liều.

Liều khuyên dùng tối đa là 250 IU/Kg ba lần một tuần. Một kết quả mà haematocrit đã đạt được, liều dùng có thể giảm 30% và sử dụng đường tiêm dưới da nếu bệnh nhân bắt đầu điều trị với đường tĩnh mạch. Trong trường hợp Haematocrit gần sát tới mức 36%, liều dùng cần giảm xuống để lượng Haematocrit không vượt quá giá trị này.

 Liều duy trì: Liều duy trì đặc thù trên từng trường hợp bệnh nhân. 10% bệnh nhân đang lọc máu cần 25 IU/Kg 3 lần một tuần và 10% cần 200 IU/Kg 3 lần một tuần. Liều duy trì là 75 IU/Kg 3 lần một tuần.

Haematocrit: Hàm lượng haematocrit yêu cầu sau quá trình điều trị với r-hu-EPO trong khoảng 30-36%. Bệnh nhân không cần thiết lọc máu: Các bệnh nhân suy thận mãn không cần thiết lọc máu đáp ứng với điều trị tương tự như quan sát được ở bệnh nhân đang lọc máu. Sử dụng đường dưới da được khuyên dùng trong trường hợp này. Yêu cầu lượng dùng từ 75 – 100 IU/Kg mỗi tuần. Liều dùng này đã cho thấy duy trì hàm lượng Haematocrit trong khoảng 34 và 36%.

b) Các bệnh nhân nhiễm HIV đang được điều trị với Zidovudine: r-hu-EPO đã cho thấy hiệu quả trong điều trị các bệnh nhân nhiễm HIV đang sử dụng Zidovudine. Điều trị cũng làm giảm lượng máu cần truyền thêm và tăng lượng haematocrit. Bệnh nhân với hàm lượng huyết thanh nội sinh erythropoietin < 500 mU/mL đáp ứng tốt hơn với điều trị. Nó thích hợp với liều dùng erythropoietin nội sinh trước khi điều trị. Liều khởi điểm yêu cầu là 100 IU/Kg 3 lần một tuần bằng đường tĩnh mạch hoặc dưới da. Sự đáp ứng có thể đánh giá sau 4 tuần điều trị. Trong trường hợp 3 lần một tuần. Sự đáp ứng trong hợp đáp ứng thích hợp không đạt được liều dùng có thể tăng lên 50 IU/Kg cho tới liều tối đa là 300 IU/Kg điều trị với r-hu-EPO có thể giảm bớt do xuất hiện nhiễm khuẩn hoặc viêm.

c) Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư đang trong quá trình hoá trị liệu: Các nghiên cứu có kiểm soát (r-hu-EPO so sánh với giả dược) đã cho thấy điều trị với r-hu-EPO làm tăng hàm lượng Haematocrit và giảm lượng máu cần truyền thêm giữa tháng đầu và tháng thứ tư của quá trình điều trị nói chung. Nó cũng cho thấy r-hu-EPO không hoạt động trên khối u ác tính, myeloma, ung thư đường tế bào ruột kết. Các bằng chứng cho thấy các bệnh nhân có các lymphoma hoặc các khối u cứng cũng cho các đáp ứng với điều trị. Liều khởi điểm khuyên dùng là 150 IU/Kg 3 lần một tuần bằng đường tiêm dưới da. Nếu không đạt được đáp ứng thích hợp sau 8 tuần điều trị, liều dùng có thể tăng lên 50 IU/Kg cho tới liều tối đa 300 IU/Kg 3 lần một tuần.

d) Truyền máu cho bệnh nhân phẫu thuật: Trước khi bắt đầu điều trị với Thuốc, cần tiến hành kiểm tra hemoglobin để khẳng định là ở mức 10 – 13 g/dL. Liều khuyến cáo của Thuốc là 300 IU/kg/ngày tiêm dưới da trong 10 ngày trước khi phẫu thuật, trong ngày phẫu thuật, và 4 ngày sau khi phẫu thuật. Phác đồ khác là 600 IU/kg Thuốc tiêm dưới da mỗi tuần (21, 14 và 7 ngày trước phẫu thuật) cộng thêm liều thứ 4 vào ngày phẫu thuật. Tất cả các bệnh nhân nên được sự bổ sung đầy đủ sắt. Bổ sung sắt nên được bắt đầu không muộn hơn khi bắt đầu điều trị với Thuốc và nên tiếp tục suốt quá trình điều trị.

e) Thiếu máu ở trẻ sinh non: Thuốc sử dụng trong thiếu máu sớm làm giảm được lượng máu cần truyền ở các bệnh nhân đã truyền máu và cả số lượng máu truyền. Từ tuần thứ 2 sau sinh và trong tám tuần tiếp theo, liều khuyên dùng là 250 IU/kg 3 lần 1 tuần, bằng đường dưới da. Các bệnh nhân có trọng lượng < 750 g và chịu sự rút máu > 30 ml là phù hợp khi điều trị bắt đầu trong vòng 48 giờ đầu tiên sau khi sinh với liều dùng là 1250 IU/kg/liều tuần, chia làm 5 lần, truyền chậm bên trong tĩnh mạch (5 đến 10 phút).

– Quá liều: Liều dùng tối đa của Thuốc để sử dụng an toàn đồng thời cả liều “Bolus” và truyền tĩnh mạch chưa được xác định. Liều dùng tới 1,500 IU/Kg 3 lần một tuần đã sử dụng mà không có bất cứ tác dụng độc trực tiếp nào.

Trị liệu Thuốc có thể gây ra chứng tăng hồng cầu và bệnh nhân có thể có những triệu chứng liên quan như đau đầu, chóng mặt, ngủ gà…Nếu xảy ra, trích máu tĩnh mạch có thể được chỉ định làm giảm haematorit.

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Betahema ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

Lưu ý trước khi dùng Thuốc Betahema 2000IU

Sử dụng thuốc theo đúng toa hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng thuốc nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Cẩn trọng sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú hoặc vận hành máy móc.

Lưu ý dùng Thuốc Betahema 2000IU trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai

Lưu ý dùng thuốc Thuốc Betahema 2000IU trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Đối với các bệnh nhân suy chức năng thận mãn: Thuốc nói chung dung nạp tốt. Các báo cáo về tác dụng nói chung liên quan tới suy chức năng thận không gây ra tác dụng trực tiếp nào của thuốc. Trong các nghiên cứu có kiểm soát với r-hu-EPO va placebo trong các bệnh nhân lọc máu, phần lớn tác dụng phụ là: Mẫn cảm: 24%; Đau đầu: 16%; Đau khớp: 11%; Buồn nôn: 11%; Phù: 9%; Tiêu chảy: 9%; Nôn: 8%; Đau ngực: 7%; Phản ứng tại chỗ tiêm: 7%. Các tác dụng phụ này cũng được quan sát thấy với mức độ tương đương trên các bệnh nhân sử dụng thuốc vờ. Phần lớn tác dụng phụ được miêu tả đối với r-hu-EPO là: co giật, tai biến thiếu máu mạch não, và nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh nhân HIV đang sử dụng Zidovudine: Các thử nghiệm có kiểm soát sử dụng r-hu-EPO không cho thấy thuốc có tỷ lệ tác dụng phụ cao hơn so với bệnh nhân dùng giả dược. Bệnh nhân sử dụng r-hu-EPO không làm thúc đẩy sự phân chia virus hoặc làm tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn cơ hội hay tử vong. Bệnh nhân ung thư sử dụng hoá trị liệu: Không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được báo cáo trong nhóm bệnh nhân điều trị với r-hu-EPO. Không có bằng chứng nào là r-hu-EPO có bất kỳ tác động nào trên dòng tế bào ung thư. Hiệu quả chống tăng sing của r-hu-EPO đang được nghiên cứu. Các thông tin sẵn có chưa dùng để xác định là các r-hu-EPO bao gồm Thuốc có tác dụng trên ung thư và di căn hay không. Bệnh nhân phẫu thuật: Bệnh nhân phẫu thuật phải truyền máu cùng nhóm có sử dụng r-hu-EPO, có nguy cơ cao hơn huyết khối đã được chỉ ra. Trên một thử nghiệm có kiểm soát, nhóm bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình sử dụng r-hu-EPO có nguy cơ cao hơn huyết khối tĩnh mạch sâu so với nhóm sử dụng giả dược. Phần trăm bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch sâu, tuy nhiên, cũng chỉ nằm trong khoảng đối với loại phẫu thuật này. Trên một nghiên cứu phẫu thuật tim, 23% bệnh nhân điều trị với r-hu-EPO và 29 bệnh nhân dùng giả dược có tai biến mạch máu hoặc huyết khối, 4 trường hợp tử vong trong nhóm sử dụng r-hu-EPO, có liên quan đến tai biến thiếu máu. Sự liên quan của r-hu-EPO không thể được loại trừ. – Thông báo ngay cho bác sỹ nếu có tác dụng phụ. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng

Tương tác thuốc

Tương tác Thuốc Betahema 2000IU với thuốc khác

Chưa ghi nhận tương tác nào giữa erythropoietin alfa với các thuốc khác trong các thử nghiệm lâm sàng.

Do cyclosporin găn với hổng cầu, có khả năng xảy ra tương tác thuốc. Nếu epoetin alfa được dùng đông thời với cyclosporin, nên theo dõi nồng độ cyclosporin trong máu và hiệu chỉnh liều cyclosporin khi hematocrit tăng

Tương tác Thuốc Betahema 2000IU với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Betahema 2000IU cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lực học:

Thuốc kích thích tạo hồng cầu.

Erythropoietin là một hormon có bản chat glycoprotein, có tác dụng kích thích tạo hồng cầu. Erythropoietin được sản xuất từ các tế bào động vật có vú được cấy gen erythropoietin người. Erythropoietin tái tố họp kích thích phân chia và biệt hóa các tế bào tiền nguyên hồng cầu trong tủy xương và có hoạt tính sinh học giống như erythropoietin nội sinh.

Hoạt tính sinh học của erythropoietin người tái tổ họp đã được chứng minh trong in vivo trên các mô hình động vật (chuột cống khỏe mạnh và thiếu máu, chuột nhắt tăng hồng cầu).

Sau khi sử dụng erythropoietin người tái tổ họp, số lượng hồng cầu, tỷ lệ hemoglobin và hồng cầu lưới tăng lên tỷ lệ với đồng vị 59Fe liên họp. Thymidin liên họp có nguyên tử 3H đánh dấu cũng tăng lên khi ủ các tế bào nhân của lách với erythropoietin người tái tổ họp in vitro (nuôi cấy tế bào lách chuột nhắt).

Bằng phương pháp nuôi cấy tế bào tủy xương, erythropoietin người tái tổ hợp đã được chứng minh là có tác dụng kích thích tạo hồng cầu đặc hiệu mà không ảnh hưởng đên quá trình tạo bạch cầu.

Erythropoietin alfa kích thích tạo hồng cầu ở bệnh nhân thiếu máu do suy thận mạn tính, bao gồm cả bệnh nhân phải và không phải chạy thận nhân tạo. Đáp ứng đầu tiên khi sử dụng erythropoietin tuần 3 lần (TIW) là tăng số lượng hồng cầu lưới trong vòng 10 ngày, sau đó là tăng số lượng hồng cầu, hemoglobin và hematocrit trong 2 đến 6 tuần. Khi hematocrit đạt giá trị mục tiêu (30% đến 36%), giá trị này có thể được duy trì bằng cách sử dụng erythropoietin nếu bệnh nhân không bị thiếu sắt hoặc mắc các bệnh khác kèm theo. Tốc độ tăng hematocrit thay đổi theo từng bệnh nhân và phụ thuộc liều erythropoietin (50 đến 300 đơn vị/kg, tuần 3 lần).

Đáp ứng sinh học mạnh hơn được ghi nhận khi dùng liều trên 300 đơn vị/kg, tuần 3 lần.

Các yếu tố khác ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ đáp ứng bao gồm dự trữ sat, hematocrit cơ bản và các thuốc khác sử dụng đồng thời.

Bệnh nhân nhiễm HIV được điểu trị bằng zidovudin:

Đáp ứng với erythropoietin alfa của bệnh nhân nhiễm HIV phụ thuộc vào nồng độ erythropoietin nội sinh trong huyết thanh trước khi điều trị. Nhũng bệnh nhân có nồng độ erythropoietin nội sinh trong huyết thanh < 500 mU/ml và sử dụng zidovudin liều < 4.200 mg/tuần đều đáp ứng với điều trị. Bệnh nhân có nồng độ erythropoietin nội sinh > 500 mU/ml không đáp ứng với điều trị. Trong 4 thử nghiệm lâm sàng trên 255 bệnh nhân, 60% đến 80% bệnh nhân nhiễm HIV được điều trị bằng zidovudin có nồng độ erythropoietin nội sinh trong huyết thanh <500 mU/ml.

Đáp ứng với erythropoietin của bệnh nhân nhiễm HIV điều trị bằng zidovudin biểu hiện bằng giảm nhu cầu truyền máu và tăng hematocrit.

Bệnh nhân hóa trị liệu ung thư:

Nhiều thử nghiệm lâm sàng đã được tiến hành trên 131 bệnh nhân thiếu máu do hóa trị liệu ung thư dùng erythropoietin alfa tuần 3 lần và bệnh nhân dùng cisplatin theo chu kỳ và không dùng cisplatin. Nồng độ erythropoietin nội sinh trong huyết tương ở mức cơ bản khác nhau giữa các bệnh nhân: Khoảng 75% (n=83/l 10) bệnh nhân có nồng độ erythropoietin nội sinh < 132 mU/ml và gần 4% (n=4/l 10) bệnh nhân có nồng độ erythropoietin > 500 mU/ml. Nhìn chung, những bệnh nhân có nồng độ erythropoietin cơ bản thấp đáp ứng với erythropoietin alfa mạnh hơn so với bệnh nhân có nồng độ erythropoietin cơ bản cao hơn. Mặc dù chua xác định được nồng độ erythropoietin cơ bản giới hạn mà bệnh nhân không đáp ứng với erythropoietin tái tổ hợp, không nên sử dụng erythropoietin tái tổ họp cho những bệnh nhân có nồng độ erythropoietin huyết thanh tăng cao (> 200 mU/ml).

Cơ chế tác dụng:

Erythropoietin tác dụng như một yếu tố tăng trưởng, kích thích hoạt tính gián phân các tế bào gốc dòng hồng cầu và các tế bào tiền thân hồng cầu (tiền nguyên hồng cầu). Hormon này cũng còn có tác dụng gây biệt hóa, kích thích biến đối đơn vị tạo cụm (CFU) thành tiền nguyên hồng cầu. Erythropoietin phóng thích hồng cầu lưới từ tủy xương đi vào dòng máu, ở đó hồng cầu lưới trưởng thành tạo thành hồng cầu, dẫn đến số lượng hồng cầu tăng lên, do đó nâng mức hematocrit và hemoglobin.

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Khi tiêm dưới da, nồng độ epoetin alfa trong huyết thanh đạt đỉnh tại thời điểm từ 12 đến 18 giờ sau khi dùng thuốc. Không xảy ra tình trạng tích lũy thuốc khi dùng đa liều 600 IU/kg theo đường tiêm dưới da hàng tuần.

Sinh khả dụng tuyệt đối của epoetin alfa khi dùng theo đường tiêm dưới da là khoảng 20% ở người khỏe mạnh.

Phân bố:

Thể tích phân bố trung bình là 49,3 mL/kg sau khi tiêm tĩnh mạch liều 50 và 100 IU/kg ở người khỏe mạnh. Khi tiêm tĩnh mạch epoetin alfa cho bệnh nhân suy thận mạn tính, thể tích phân bố dao động từ 57-107 mL/kg khi dùng liều đơn (12 IU/kg) tới 42-64 mL/kg khi dùng đa liều (48- 192 IU/kg). Như vậy, thể tích phân bố hơi lớn hơn thể tích huyết tương.

Thải trừ:

Thời gian bán thải của epoetin alfa sau khi tiêm tĩnh mạch đa liều là khoảng 4 giờ ở người khỏe mạnh. Thời gian thải khi tiêm dưới da được ước lượng là khoảng 24 giờ ở người khỏe mạnh.

Độ thanh thải biểu kiến (CL/F) trung bình khi dùng liều 150 IU/kg, tuần 3 lần và 40.000 lư, tuần một lần ở người khỏe mạnh lần lượt là 31,2 và 12,6 mL/h/kg. Trị số CL/F trung bình khi dùng liều 150 IU/kg, tuần 3 lần và 40.000 lư, tuần một lần ở bệnh nhân ung thư bị thiếu máu lần lượt là 45,8 và 11,3 mL/h/ kg. Ở hầu hết bệnh nhân thiếu máu mắc ung thư được điều trị bằng hóa trị liệu theo chu kỳ, trị số CL/F của thuốc sau khi tiêm dưới da liều 40.000 IU, tuần một lần và 150 IU/kg, tuần 3 lần thấp hon so với ở người khỏe mạnh.

Tuyến tính/phi tuyến tính:

Ở người khỏe mạnh, sự gia tăng nồng độ epoetin alfa trong huyết thanh tỉ lệ với liều dùng đã được ghi nhận sau khi tiêm tĩnh mạch liều 150 và 300 IU/kg, tuần 3 lần. Khi sử dụng epoetin alfa liều duy nhất từ 300 đến 2.400 IU/kg theo đường tiêm dưới da, có mối liên hệ tuyến tính giữa Cmax trung bình và liều dùng cũng như giữa trị số AUC trung bình và liều dùng. Mối liên hệ nghịch giữa độ thanh thải biểu kiến và liều dùng đã được ghi nhận ở người khỏe mạnh.

Trong các nghiên cứu để đánh giá việc nới rộng khoảng cách liều (40.000 IU, tuần một lần và 80.000, 100.000 và 120.000 IU, tuần 2 lần), mối liên hệ tuyến tính nhưng không tỉ lệ với liều dùng đã được ghi nhận giữa trị số Cmax trung bình và liều dùng cũng như giữa AUC trung bình và liều dùng ở trạng thái ổn định.

Tương quan dược động học/dược lực học:

Epoetin alfa tác động phụ thuộc liều dùng đến các thông số huyết học, không phụ thuộc vào đường dùng thuốc.

Sau khi tiêm dưới da, Cmax đạt được trong vòng 5 đến 24 giờ. Trị số 11/2 (thời gian bán thải) ở bệnh nhân trưởng thành có nồng độ creatinin huyết thanh trên 3 mg/dL là như nhau giữa bệnh nhân không lọc máu và bệnh nhân duy trì lọc máu. Dữ liệu dược động học cho thấy không có sự khác biệt rõ rệt giữa t1/2 của Epocassa ở bệnh nhân trưởng thành trên hoặc dưới 65 tuổi.

Trẻ em:

11/2 (thòi gian bán thải) khoảng 6,2 đến 8,7 giờ đã được ghi nhận ở trẻ em bị suy thận mạn tính sau khi tiêm tĩnh mạch đa liều epoetin alfa. Dược động học của epoetin alfa ở trẻ em và trẻ vị thành niên tương tự như ở người lớn.

Dữ liệu về dược động học của thuốc ở trẻ sơ sinh chưa đầy đủ.

Một nghiên cứu trên 7 trẻ sinh non rất nhẹ cân và 10 người lớn khỏe mạnh được tiêm tĩnh mạch erythropoietin cho thấy thể tích phân bố của thuốc ở trẻ sinh non cao gấp 1,5 đến 2 lần so với ở người lớn khỏe mạnh, còn độ thanh thải ở trẻ sinh non cao gấp khoảng 3 lần so với ở người lớn khỏe mạnh.

Suy thận:

Ở bệnh nhân suy thận mạn tính, thời gian bán thải của epoetin alfa tiêm tĩnh mạch hơi kéo dài hơn, khoảng 5 giờ, so với ở người khỏe mạnh.

Bảo quản tại 2-8°C trong bao bì gốc, không làm đông lạnh, không lắc. Tránh ánh sáng. Thuốc sản xuất bởi Laboratorio Pablo Cassará S.R.L, Argentina.

The post Betahema 2000IU: thuốc erythropoietin kích thích tạo hồng cầu, điều trị thiếu máu appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Pantothenic: Xóa nhăn, dưỡng ẩm da, trị hăm cho bé https://yhocvn.net/pantothenic-xoa-nhan-duong-am-da-tri-ham-cho-be.html Tue, 20 Oct 2020 14:00:35 +0000 https://yhocvn.net/?p=414647 Pantothenic: Xóa nhăn, dưỡng ẩm da, trị hăm cho bé Panthenol là một hợp chất hóa học tự nhiên có mối liên hệ chặt chẽ với vitamin B5 (acid pantothenic). Thực tế, panthenol chỉ là một chất chuyển hóa từ vitamin B5 và tương đối dễ dàng chuyển đổi thành vitamin này trong cơ thể. […]

The post Pantothenic: Xóa nhăn, dưỡng ẩm da, trị hăm cho bé appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Pantothenic: Xóa nhăn, dưỡng ẩm da, trị hăm cho bé

Panthenol là một hợp chất hóa học tự nhiên có mối liên hệ chặt chẽ với vitamin B5 (acid pantothenic). Thực tế, panthenol chỉ là một chất chuyển hóa từ vitamin B5 và tương đối dễ dàng chuyển đổi thành vitamin này trong cơ thể.

Khi các loại kem, thuốc mỡ và các công thức có chứa pro vitamin B5 được áp dụng cho vào hấp thụ qua da, pro vitamin này được chuyển đổi thành vitamin B5 (pantothenic acid), trong đó có khả năng tự nhiên rộng để dưỡng ẩm, làm dịu, chữa lành và tái tạo da.

Pro vitamin B5 là chất lỏng hơi nhớt, tan trong nước và alcohol, không tan trong dầu.

Chỉ dùng ngoài da, để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Pantothenic: Xóa nhăn, dưỡng ẩm da, trị hăm cho bé
Pantothenic: Xóa nhăn, dưỡng ẩm da, trị hăm cho bé

Thành phần công thức thuốc Pantothenic

Thành phấn hoạt chất:

D-Panthenol                       0,5 g

Thành phần tá dược: Dầu paratin, PEG 400, Poloxamer 407, Cetyl alcohol, Mùi lavand, Nipagin, Nipasol. Propylen glycol, Nước tinh khiếtvừađủ 10g.

Dạng bào chế

Kem bôi da.

Kem màu trắng đến trắng ngà, cò mùi thơm, không tách lớp. dính vào da khi bôi.

Chỉ định

Tốn thương da: bỏng nhẹ, phỏng nắng, trẩy xước da, mảng ghép da chậm lành.

Nứt da chân, nứt đầu vú, rạn da bụng do mang thai, hăm đỏ vùng mông của trẻ sơ sinh.

Cách dùng và Liều dùng

Thoa thuốc 1 – 2 lần mỗi ngày và xoa nhẹ để thuốc dễ ngấm

Trẻ sơ sinh:

Thoa một lớp mỏng thuốc lên vùng mông hám đó sau khi vệ sinh hang ngày và sau mỗi lấn thay ta cho bé.

Đang cho con bú:

Sau khi cho bú xong, Thoa một lớp mỏng Pantothenic lên núm vú và xoa nhẹ. Lau sạch vùng bôi thuốc trước khi cho bú trở lại.

Vết bỏng nhẹ thoa một lớp thuốc dày sau Khi đã sát trùng sạch vùng tổn thương

Ngừa và trị phỏng nắng: thoa một lớp thuổc mỏng trên da.

Công dụng khác của Pantothenic đối với trị liệu da trong làm đẹp

Phục hồi da tổn thương, làm lành vết thương, chống viêm và kích ứng

Panthenol có dữ liệu lâm sàng tốt trong việc hỗ trợ làm lành đa dạng các tổn thương da khác nhau và thường được sử dụng như một phần trong các liệu pháp điều trị kết hợp. Nó giúp gia tăng tốc độ chữa lành vết thương và các vết bỏng cũng như hỗ trợ trong việc cấy ghép da và điều trị sẹo.

Làn da được làm dịu với D-panthenol có xu hướng trở nên mềm mịn và đàn hồi hơn. Hiệu quả này có thể là nhờ nào khả năng đã được chứng minh của D-panthenol trong việc kích thích sự tăng trưởng của các tế bào da quan trọng và tái kết cấu ma trận bên trong da.

D-panthenol cũng cải thiện các tổn thương trên bề mặt da (gặp ở các làn da khô ráp, xay sát) bằng việc hỗ trợ tái tạo, củng cố biểu bì và lớp sừng từ đó cải thiện hàng rào bảo vệ tự nhiên của làn da. D-panthenol còn được chứng minh có khả năng giảm kích ứng, viêm cũng như cải thiện tình trạng ngứa, ban đỏ trên da và các triệu chứng khác.

Hoạt chất Panthenol là nguyên liệu vàng hỗ trợ tái tạo da mới sau quá trình đẩy mụn, cải thiện tình trạng tổn thương da nhanh hơn

Cung cấp nước, dưỡng ẩm cho da

Panthenol (dường như cả 2 dạng D và L) có khả năng cấp nước và dưỡng ẩm đã được chứng minh rất tốt trên da. Nó giúp phục hồi độ ẩm cho da khô cũng như bảo vệ phần nào các làn da bình thường tránh khỏi tác động bất lợi của các thành phần tẩy rửa hay các tác nhân làm khô khác. Hiệu quả dưỡng ẩm của panthenol dường như đạt được tức thì nhờ vào khả năng lôi kéo nước của cả hai dạng D và L.

Mặc khác, tác dụng dưỡng ẩm lâu dài sẽ được tăng cường theo thời gian và đạt mức tối đa sau khoảng 2-4 tuần với chế độ sử dụng mỗi ngày. Nguyên nhân có thể là do không giống các tác nhân dưỡng ẩm thân nước khác (chẳng hạn Na PCA), D-panthenol ngoài việc dưỡng ẩm còn giúp tăng cường tái tạo các lớp bảo vệ ngoài cùng của làn da, do vậy giảm đáng kể tình trạng mất nước qua da.

Làm mờ nếp nhăn, trẻ hóa da

Panthenol được sử dụng phổ biến nhất cho các mục đích làm lành, bảo vệ và dưỡng ẩm da. Không có nhiều nghiên cứu về khả năng chống lão hóa của nó. Tuy nhiên, theo nhiều nhận định chung, nó cũng có thể hỗ trợ trong nhiều khía cạnh trẻ hóa da khác nhau bao gồm việc ngăn ngừa hay thậm chí là đảo ngược tình trạng nếp nhăn.

Trong khi nguyên nhân chủ yếu của lão hóa da là tổn thương do tia UV, các tác nhân khác cũng đóng vai trò nhất định đặc biệt là các tình trạng viêm, khô da quá mức, kích ứng gây ra bởi clo hay các chất tẩy rửa khác… Việc điều trị dài hạn với panthenol có thể giúp giảm thiểu các yếu tố này thông qua việc củng cố hàng rào bảo vệ da cũng như giảm viêm. Do vậy, ở một mức độ nào đó, panthenol có thể mang lại các hiệu ứng ngăn ngừa lão hóa trên da.

Tuy nhiên, nó có thể không chỉ dừng lại ở đó. Panthenol đã được chứng minh giúp thúc đẩy sự tăng sinh các nguyên bào sợi trong lớp trung bì, nơi hình thành các nếp nhăn trên da. Sự hoạt hóa các nguyên bào sợi không chỉ kèm theo sự gia tăng số lượng của chúng mà còn thúc đẩy tổng hợp tất cả các thành phần của ma trận bên trong da (chẳng hạn như collagen, elastin và các glycan) cũng như tái cấu trúc tổng thể làn da.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Trẻ em phải dùng thuốc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.

Yhocvn.net

BÀI CÙNG CHỦ ĐỀ:

+ Trị hăm tã ở trẻ nhỏ từ nguyên liệu tự nhiên an toàn, hiệu quả

The post Pantothenic: Xóa nhăn, dưỡng ẩm da, trị hăm cho bé appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Zidimbiotic 1g: thuốc kháng sinh Ceftazidim, điều trị các chủng vi khuẩn kháng cephalosporin, aminoglycoside https://yhocvn.net/zidimbiotic-1g-thuoc-khang-sinh-ceftazidim-dieu-tri-cac-chung-vi-khuan-khang-cephalosporin-aminoglycoside.html Mon, 19 Oct 2020 15:31:50 +0000 https://yhocvn.net/?p=414644 Zidimbiotic 1g thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn đe dọa tính mạng bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp, não, tai, đường tiết niệu, da và mô mềm, bụng, xương và khớp. Zidimbiotic 1g là thuốc được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các chủng […]

The post Zidimbiotic 1g: thuốc kháng sinh Ceftazidim, điều trị các chủng vi khuẩn kháng cephalosporin, aminoglycoside appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Zidimbiotic 1g thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn đe dọa tính mạng bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp, não, tai, đường tiết niệu, da và mô mềm, bụng, xương và khớp.

Zidimbiotic 1g là thuốc được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn đề kháng với cephalosporin thế hệ 1 và 2, cũng như với aminoglycoside.

Thành phần: Ceftazidim (dưới dạng Ceftazidim pentahydrat) 1000mg.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm hoặc tiêm truyền.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ bột pha tiêm. Hộp 10 lọ bột pha tiêm. Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm.

Zidimbiotic 1g: thuốc kháng sinh Ceftazidim, điều trị các chủng vi khuẩn kháng cephalosporin, aminoglycoside
Zidimbiotic 1g: thuốc kháng sinh Ceftazidim, điều trị các chủng vi khuẩn kháng cephalosporin, aminoglycoside

Chỉ định thuốc Zidimbiotic 1g

Thuốc được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn đề kháng với cephalosporin thế hệ 1 và 2, cũng như với aminoglycoside

Nhiễm khuẩn nặng: Nhiễm khuẩn khuyết, viêm phúc mạc, viêm màng não, nhiễm khuẩn ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, và trên bệnh nhân đang được cấp cứu vì nhiễm trùng vết bỏng, vết thương.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp bao gồm nhiễm khuẩn phổi trong bệnh xơ nang.

Nhiễm khuẩn tai-mũi-họng; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu; Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, đường mật và khoang bụng; Nhiễm khuẩn xương và khớp.

Thẩm phân: Nhiễm khuẩn do thẩm phân máu và phúc mạc và thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục (CAPD).

Nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm viêm bể thận, viêm nội mạc tử cung và các bệnh nhiễm phụ khoa khác.

Điều trị dự phòng trước phẫu thuật, trong trường hợp nghiên cứu lâm sàng chứng minh đã đề kháng với cephalosporin thế hệ 1 và 2.

Liều dùng thuốc Zidimbiotic 1g

Liều dùng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng, độ nhạy cảm, cơ địa và loại nhiễm trùng cũng như tuổi và chức năng thận của bệnh nhân.

Sử dụng phương pháp tiêm Zidimbiotic 1g bằng cách tiêm tĩnh mạch (iv) hoặc tiêm bắp sâu (im). Các vị trí tiêm im được đề xuất là phần tư bên ngoài phía trên của cơ mông hoặc phần bên của đùi.

Các dung dịch Zidimbiotic có thể được truyền trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc được đưa vào ống của bộ truyền nếu bệnh nhân đang được truyền dịch qua đường tĩnh mạch.

Cách dùng: Thuốc được dùng bằng cách tiêm bắp sâu (tiêm vào những vùng có cơ lớn nhứ phần tư góc trên của mông hoặc phân bên trong của đùi), tiêm tĩnh mach chậm trong 3-5 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng:

Người lớn:

Liều khuyến cáo: Sử dụng 1-2g Ceftazidim mỗi 8 giờ hoặc 12 giờ tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.

Liều thường dùng: Trong đa số trường hợp nhiễm khuẩn, thường nên dùng 1g mỗi 8 giờ hoặc 2g mỗi 12 giờ.

Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nhẹ:Trong nhiễm khuẩn đường niệu và nhiễm khuẩn khác nhẹ hơn: Thường chỉ dùng 500mg hoặc 1g mỗi 12 giờ là đủ.

Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng đặc biệt ở bệnh nhan suy giảm miễn dịch, bao gồm người bị giảm bạch cầu trung tính: Nên dùng 2g mỗi 8 giờ.

Người lớn bị xơ nang kèm theo nhiễm khuẩn phổi do pseudomonas: Sử dụng liều 100-150mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

Trẻ em:

Trẻ em trên 2 tháng tuổi: Liều thường dùng là 30-100mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần. Tăng liều: Các liều lên đến 150mg/kg/ngày (tối đa 6g/ngày) chia làm 3 lần có thể dùng cho trẻ bị suy giảm miễn dịch hay bị bệnh xơ nang hay trẻ bị viêm màng não.

Trẻ sơ sinh (từ 0-2 tháng tuổi): Sử dụng liều 25-60mg/kg/ngày chia làm 2 lần đã cho thấy hữu hiệu. Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán hủy trong huyết thanh của Ceftazidim có thể dài hơn 3-4 lần so với người lớn.

Người cao tuổi: Đối với người cao tuổi bị nhiễm khuẩn cấp tính, liều thông thường hàng ngày không được vượt quá 3g, nhất là ở người >80 tuổi, vì độ thanh thải Ceftazidim bị giảm rất nhiều ở bệnh nhân lớn tuổi.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều do Ceftazidim được đào thải qua thận:

Độ thanh thải creatinin >50ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.

Độ thanh thải creatinin từ 31-50ml/phút: Liều khuyến cáo là 1g, cách 12 tiếng dùng 1 lần.

Độ thanh thải creatinin từ 16-30ml/phút: Liều khuyến cáo là 1g, cách 24 tiếng dùng 1 lần.

Độ thanh thải creatinin từ 6-15ml/phút: Liều khuyến cáo là 0.5g, cách 24 tiếng dùng 1 lần.

Độ thanh thải creatinin <5ml/phút: Liều khuyến cáo là 0.5g, cách 48 tiếng dùng 1 lần.

Chống chỉ định Zidimbiotic 1g

Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Ceftazidim, các kháng sinh cephalosporin khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Zidimbiotic 1g

Cần phải xác định chủng vi khuẩn gây bệnh và thử nghiệm độ nhạy cảm với Ceftazidim trước khi điều trị. Tuy nhiên, có thể bắt đầu điều trị với Ceftazidim trong khi chờ đợi kết quả và phải điều chỉnh cho phù hợp sau khi có kết quả kháng sinh đồ.

Ceftazidim có thể dùng đơn độc trong trường hợp chẩn đoán hay nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết. Ceftazidim cũng có thể được kết hợp với các kháng sinh khác như aminoglycosides, vancomycin, clindamycin trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Liều dùng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và tình trạng của bệnh nhân.

Ngưng dùng thuốc nếu xảy ra phản ứng dị ứng với Ceftazidim.

Thận trọng khi dùng kháng sinh liều cao cephalosporin ở bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với các thuốc gây độc trên thận, như các aminoglycosid hay các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid.

Chú ý khi bệnh nhân bị tiêu chảy khi đang dùng thuốc.

Sử dụng kéo dài Ceftazidim có thể gây ra bội nhiễm vi nấm và vi khuẩn có thể cần gián đoạn việc điều trị hay áp dung các biện pháp thích hợp khác.

Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người suy thận, gan, suy dinh dưỡng, bệnh nhân điều trị với liều cao kasng sinh và nếu cần phải cho vitamin K. Nên giảm liều hàng ngày khi dùng cho bệnh nhân suy thận.

Tác dụng phụ thuốc Zidimbiotic 1g

Viêm nhiễm:

Ít gặp: Nhiễm Candida (viêm âm đạo và tưa miệng).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

Thường gặp: Tăng bạch cầu ái toan và tăng tiểu cầu.

Ít gặp: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu.

Rất hiếm: Tăng lympho bào, thiếu máu tan máu, mất bạch cầu hạt.

Rất hiếm: Sốc phản vệ (bao gồm co thắt phế quản hoặc tụt huyết áp).

Ít gặp: Đau đầu, chóng mặt.

Rất hiếm: Dị cảm.

Thường gặp: Viêm tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch.

Thường gặp: Tiêu chảy.

Không thường gặp: Nôn, buồn nôn, đau bụng, viêm đại tràng.

Rất hiếm: Mất vị giác.

Hệ bài tiết: Viêm thận, suy thận cấp.

Rối loạn chức năng gan, mật:

Thường gặp: Tăng men gan, ALT (SGPT), AST (SOGT), LDH, GGT, phosphat kiềm/ Rất hiếm: Vàng da.

Da và mô mềm: thường gặp Nổi ban, mề đay.

Rất hiếm: Phù mạch, nổi ban, hội chứng Steven-Johson và hoại tử da nhiễm độc.

Rối loạn chung và phản ứng tại chô tiêm: thường gặp đau và viêm tại chỗ tiêm bắp.

Không thường gặp: Sốt.

Một số tác dụng phụ khác: thường gặp phản ứng coombs dương tính.

Không thường gặp: Ghi nhận tăng ure máu, nito ure máu hoặc tăng creatinin huyết thanh giống các cephalosporin khác.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết và khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ.

Phụ nữ đang cho con bú: Ceftazidim có thể bài tiết qua sữa mẹ vì thế cần thận trọng khi dùng Ceftazidim cho phụ nữ cho con bú, tốt nhất nếu dùng thuốc nên ngừng cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt vì thế cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Điều trị đồng thời với cephalosporin liều cao và các thuốc gây độc trên thận như aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid có thể ảnh hưởng tới chức năng thận.

Cloramphenicol đối kháng in vitro với Ceftazidim, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.

Ceftazidim có thể ảnh hưởng đường ruột, làm giảm sự tái hấp thu estrogen và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai dạng phối hợp đường uống.

Probenecid: Dùng đồng thời 2 g probenecid đường uống không ảnh hưởng đến dược động học của Zidimbiotic, có lẽ vì Zidimbiotic được bài tiết chủ yếu qua quá trình lọc ở cầu thận.

Aminoglycoside: Các nghiên cứu trong ống nghiệm chỉ ra rằng hoạt tính kháng khuẩn của Zidimbiotic và aminoglycoside có thể là phụ gia hoặc hiệp đồng chống lại một số sinh vật bao gồm một số chủng Ps. aeruginosa và Enterobacteriaceae . Tuy nhiên, sự hiệp đồng là không thể đoán trước và sự đối kháng cũng đã xảy ra trong ống nghiệm khi Zidimbiotic được sử dụng kết hợp với một aminoglycoside, đặc biệt với những sinh vật có sức đề kháng cao.

Sử dụng đồng thời aminoglycosid và cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận trong khi điều trị. Mặc dù tác dụng này chưa được báo cáo cho đến nay với Zidimbiotic, nhưng nhà sản xuất tuyên bố rằng khả năng gây độc cho thận có thể tăng lên nếu thuốc được sử dụng đồng thời với aminoglycoside.

Chloramphenicol: Chloramphenicol đã được báo cáo là đối kháng hoạt tính diệt khuẩn của các kháng sinh beta-lactam bao gồm Zidimbiotic, in vitro , và khả năng đối kháng in vivo nên được xem xét. Do đó, khuyến cáo nên tránh điều trị kết hợp với chloramphenicol và Zidimbiotic, đặc biệt khi hoạt động diệt khuẩn được coi là quan trọng.

Thuốc kháng sinh Beta-Lactam: Mặc dù tác dụng hiệp đồng hoặc hiệp đồng một phần đã xảy ra trong ống nghiệm chống lại một số chủng Ps. aeruginosa khi Zidimbiotic và carbenicillin, cefsulodin, mezlocillin, hoặc piperacillin được sử dụng đồng thời, việc sử dụng Zidimbiotic và một cephalosporin khác hoặc penicillin phổ mở rộng thường dẫn đến tác dụng chỉ hơi phụ gia hoặc thờ ơ với Ps. aeruginosa . Ngoài ra, sự kết hợp của Zidimbiotic và cefoxitin đã đối kháng trong ống nghiệm với Ps. aeruginosa . Tầm quan trọng lâm sàng chưa rõ ràng, nhưng sử dụng đồng thời Zidimbiotic và ampicillin trong ống nghiệmđã dẫn đến sự đối kháng với liên cầu khuẩn nhóm B và Listeria monocytogenes . Sự kết hợp giữa Zidimbiotic và axit clavulanic, một chất ức chế beta-lactamase, có tác dụng hiệp đồng chống lại một số chủng B. fragilis chỉ kháng với Zidimbiotic. Sự kết hợp không có hiệu quả đối với các Bacteroide khác , chẳng hạn như B. distasonis , không phải là sản xuất beta-lactamase.

Thuốc lợi tiểu: Mặc dù sử dụng đồng thời cephalosporin và thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ, furosemide) được báo cáo có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng thận, tác dụng này rõ ràng không xảy ra khi furosemide được sử dụng đồng thời với Zidimbiotic ở một số bệnh nhân.

Thay đổi các giá trị trong phòng thí nghiệm: Xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính được biết là phát triển ở những cá nhân trong quá trình điều trị với nhóm kháng sinh cephalosporin, bao gồm cả Zidimbiotic. Trong các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, phản ứng dương tính giả với glucose có thể xảy ra với các chất khử nhưng không xảy ra với việc sử dụng các phương pháp glucose oxidase cụ thể.

Như với các kháng sinh beta-lactam khác, giảm bạch cầu hạt và hiếm gặp hơn, mất bạch cầu hạt có thể phát triển trong quá trình điều trị bằng Zidimbiotic, đặc biệt nếu dùng trong thời gian dài. Do đó, đối với các đợt điều trị kéo dài hơn 10 ngày, công thức máu nên được theo dõi.

Xử trí khi quá liều

Chưa có ghi nhận về trường hợp quá liều bởi thuốc được sử dụng bởi các bác sĩ chuyên khoa. Nếu sử dụng thuốc tại nhà và nghi ngờ quá liều cần thông báo ngay cho bác sĩ và đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Xử trí khi quên liều

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì gốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Dung dịch sau khi pha loãng bảo quản trong 24 tiếng ở nhiệt độ dưới 25 o C hoặc 7 ngày ở nhiệt độ 2-8 o C.

Nhà sản xuất: Tenamyd Pharma.

The post Zidimbiotic 1g: thuốc kháng sinh Ceftazidim, điều trị các chủng vi khuẩn kháng cephalosporin, aminoglycoside appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Tienam, kháng sinh imipenem, thuốc bột tiêm phổ diệt khuẩn rộng https://yhocvn.net/tienam-khang-sinh-imipenem-thuoc-bot-tiem-pho-diet-khuan-rong.html Mon, 19 Oct 2020 05:51:17 +0000 https://yhocvn.net/?p=414640 TIENAM là chất ức chế mạnh sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn và có tác dụng diệt khuẩn trên một phổ rộng các tác nhân gây bệnh, cả gram dương và gram âm, cả ưa khí và kỵ khí. Thành phần: Imipenem, cilastatin Na. Trình bày: lọ bột tiêm truyền tĩnh mạch Dược […]

The post Tienam, kháng sinh imipenem, thuốc bột tiêm phổ diệt khuẩn rộng appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
TIENAM là chất ức chế mạnh sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn và có tác dụng diệt khuẩn trên một phổ rộng các tác nhân gây bệnh, cả gram dương và gram âm, cả ưa khí và kỵ khí.

Thành phần: Imipenem, cilastatin Na.

Trình bày: lọ bột tiêm truyền tĩnh mạch

Dược lực học

Cùng các cephalosporin và penicillin thế hệ mới, TIENAM có phổ hoạt tính rộng chống các vi khuẩn gram âm nhưng là thuốc duy nhất vẫn giữ hoạt tính cao chống vi khuẩn gram dương, trước đây hoạt tính này chỉ có ở các kháng sinh beta-lactam hoạt phổ hẹp của các thế hệ đầu. Phổ hoạt tính của TIENAM bao gồm Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Enterococcus faecalis và Bacteroides fragilis, một nhóm nhiều các tác nhân sinh bệnh khó giải quyết, thường kháng với các kháng sinh khác.

TIENAM tránh được bị giáng hóa bởi enzym beta-lactamase của vi khuẩn, điều này khiến thuốc có hiệu quả chống lại với một tỷ lệ cao các vi sinh vật như Pseudomonas aeruginosa, Serratia spp., và Enterobacter spp., là nhóm đề kháng tự nhiên với phần lớn các kháng sinh họ beta-lactam.

Phổ kháng khuẩn của TIENAM rộng hơn phổ của bất kỳ kháng sinh nào đã được nghiên cứu và bao gồm gần như mọi tác nhân gây bệnh có ý nghĩa trên lâm sàng. Các vi sinh vật mà TIENAM thường có tác dụng trong phòng xét nghiệm (in vitro) bao gồm:

Vi khuẩn ưa khí gram âm

Achromobacter spp. Acinetobacter spp. (tên cũ là Mima-Herellea), Aeromonas hydrophila, Alcaligenes spp. Bordetella bronchicanis. Bordetella bronchiseptica. Bordetella pertussis. Brucella melitensis. Burkholderia pseudomallei (tên cũ là Pseudomonas pseudomallei). Burkholderia stutzeri (tên cũ là Pseudomonas stutzeri). Campylobacter spp. Capnocytophaga spp. Citrobacter spp. Citrobacter freundii. Citrobacter koseri (tên cũ là Citrobacter diversus). Eikenella corrodens. Enterobacter spp. Enterobacter aerogenes. Enterobacter agglomerans. Enterobacter cloacae. Escherichia coli. Gardnerella vaginalis. Haemophilus ducreyi. Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase). Haemophilus parainfluenzae. Hafnia alvei. Klebsiella spp. Klebsiella oxytoca. Klebsiella ozaenae. Klebsiella pneumoniae. Moraxella spp. Morganella morganii (tên cũ là Proteus morganii). Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng sản xuất penicillinase). Neisseria meningitidis. Pasteurella spp. Pasteurella multoacida. Plesiomonas shigelloides. Proteus spp. Proteus mirabilis. Proteus vulgaris. Providencia spp. Providencia alcalifaciens. Providencia rettgeri (tên cũ là Proteus rettgeri). Providencia stuartii. Pseudomonas spp.**Pseudomonas aeruginosa. Pseudomonas fluorescens. Pseudomonas putida. Salmonella spp. Salmonella typhi. Serratia spp. Serratia proteamaculans (tên cũ là Serratia liquefaciens). Serratia marcescens. Shigella spp. Yersinia spp. (tên cũ là Pasteurella). Yersinia enterocolitica. Yersinia pseudotuberculosis. ** Stenotrophomonas maltophilia (tên cũ là Xanthomonas maltophilia, hoặc Pseudomonas maltophilia) và một số chủng của Burkholderia cepacia (tên cũ là Pseudomonas cepacia) thường không nhạy với TIENAM.

Vi khuẩn ưa khí gram dương

Bacillus spp. Enterococcus faecalis. Erysipelothrix rhusiopathiae. Listeria monocytogenes. Nocardia spp. Pediococcus spp. Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sản xuất penicillinase). Staphylococcus epidermidis (bao gồm các chủng sản xuất penicillinase). Staphylococcus saprophyticus. Streptococcus agalactiae. Streptococcus Nhóm C. Streptococcus Nhóm G. Streptococcus pneumoniae. Streptococcus pyogenes. Streptococci nhóm viridans (bao gồm các chủng alpha và gamma làm tan máu)

Enterococcus faecium và Staphylococci kháng methicillin không nhạy với TIENAM

Vi khuẩn kỵ khí gram âm

Bacteroides spp. Bacteroides distasonis. Bacteroides fragilis. Bacteroides ovatus. Bacteroides thetaiotaomicron. Bacteroides uniformis. Bacteroides vulgatus. Bilophila wadsworthia. Fusobacterium spp. Fusobacterium necrophorum. Fusobacterium nucleatum. Porphyromonas asaccharolytica (tên cũ là Bacteroides asaccharolyticus). Prevotella bivia (tên cũ là Bacteroides bivius). Prevotella disiens (tên cũ là Bacteroides disiens).Prevotella intermedia (tên cũ là Bacteroides intermedius). Prevotella melaninogenica (tên cũ là Bacteroides melaninogenicus). Veillonella spp. Vi khuẩn kỵ khí gram dương. Actinomyces spp. Bifidobacterium spp. Clostridium spp. Clostridium perfringens. Eubacterium spp. Lactobacillus spp. Mobiluncus spp. Microaerophilic streptococcus. Peptococcus spp. Peptostreptococcus spp. Propionibacterium spp. (bao gồm P. acnes)

Loại khác

Mycobacterium fortuitum. Mycobacterium smegmatis

Các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm (in vitro) cho thấy imipenem có tác dụng hiệp đồng với kháng sinh aminoglycosid đối với một số chủng của Pseudomonas aeruginosa.

Tienam, kháng sinh imipenem, thuốc bột tiêm phổ diệt khuẩn rộng
Tienam, kháng sinh imipenem, thuốc bột tiêm phổ diệt khuẩn rộng

Dược động học

IMIPENEM

Trên người tình nguyện khỏe mạnh, TIENAM truyền tĩnh mạch trong 20 phút, nồng độ imipenem trong huyết tương đạt đến mức tối đa ở khoảng 12-20mcg/mL với liều 250 mg, 21-58mcg/mL với liều 500 mg, và 41-83mcg/mL với liều 1000 mg. Mức huyết tương tối đa trung bình của imipenem với các liều 250 mg, 500 mg và 1000 mg tương ứng là 17, 39, và 66mcg/mL. Ở những liều này, mức huyết tương có hoạt tính kháng sinh của imipenem giảm xuống dưới 1mcg/mL hoặc thấp hơn trong 4 đến 6 giờ sau khi truyền.

Thời gian bán hủy ở huyết tương của imipenem là 1 giờ. Xấp xỉ 70% lượng kháng sinh thu nhận nguyên vẹn trong nước tiểu trong vòng 10 giờ, và không còn phát hiện được sự bài tiết thuốc qua nước tiểu nữa. Nồng độ imipenem trong nước tiểu vượt quá 10mcg/mL cho tới 8 giờ sau khi sử dụng liều 500 mg TIENAM.

Phần còn lại của liều kháng sinh thu nhận được ở nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa phi hoạt tính kháng khuẩn, và về cơ bản không có sự đào thải imipenem qua phân.

Không thấy có sự tích lũy imipenem trong huyết tương hay nước tiểu với các chế độ liều TIENAM dùng với tần suất 6 giờ một lần ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Sử dụng đồng thời TIENAM với probenecid làm tăng không đáng kể mức huyết tương và thời gian bán hủy ở huyết tương của imipenem. Tỷ lệ thu nhận trong nước tiểu của imipenem hoạt tính (không chuyển hóa) giảm xuống còn xấp xỉ 60% liều khi sử dụng TIENAM  cùng với probenecid.

Khi sử dụng riêng một mình, imipenem được chuyển hóa ở thận bởi dehydropeptidase-I. Tỷ lệ thu nhận ở nước tiểu ở các cá thể trong khoảng 5-40%, mức thu nhận trung bình là 15-20% trong nhiều nghiên cứu.

Tỷ lệ liên kết imipenem vào các protein huyết tương là xấp xỉ 20%.

CILASTATIN

Cilastatin là một chất ức chế đặc hiệu enzyme dehydropeptidase-I, và có tác dụng ức chế có hiệu quả việc chuyển hóa imipenem, do vậy việc sử dụng đồng thời imipenem và cilastatin cho phép đạt được mức kháng vi khuẩn hiệu quả về mặt điều trị ở cả nước tiểu và huyết tương.

Mức cilastatin huyết tương tối đa đạt được sau 20 phút truyền TIENAM tĩnh mạch trong khoảng 21-26 mcg/mL ở liều 250 mg, từ 21-55 mcg/mL ở liều 500 mg, và 56-88 mcg/mL ở liều 1000 mg. Mức huyết tương tối đa trung bình của cilastatin sau các liều 250 mg, 500 mg và 1000 mg tương ứng là 22, 42 và 72 mcg/mL. Thời gian bán hủy trong huyết tương của cilastatin là xấp xỉ 1 giờ. Khoảng 70-80% liều cilastatin thu nhận được không đổi ở trong nước tiểu dưới dạng thuốc mẹ trong thời gian 10 giờ sau khi sử dụng TIENAM. Sau đó không còn thấy xuất hiện cilastatin trong nước tiểu nữa. Xấp xỉ 10% được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa N-acetyl có hoạt tính ức chế đối với dehydropeptidase tương đương với hoạt tính này của thuốc mẹ. Hoạt lực của dehydropeptidase ở thận nhanh chóng trở lại mức bình thường sau khi đào thải cilastatin ra khỏi hệ tuần hoàn.

Sử dụng đồng thời TIENAM và probenecid làm tăng gấp đôi mức huyết tương và thời gian bán hủy của cilastatin, nhưng không có tác động gì đến tỷ lệ phục hồi của cilastatin trong nước tiểu.

Sự liên kết của cilastatin với protein huyết tương người đạt xấp xỉ 40%.

Chỉ định – Công dụng Tienam bột tiêm

Nhiễm khuẩn ổ bụng, đường hô hấp dưới, phụ khoa, nhiễm khuẩn máu, đường niệu dục, xương & khớp, da & mô mềm, viêm nội tâm mạc. Nhiễm khuẩn hỗn hợp vi khuẩn ưa khí và kỵ khí. Điều trị dự phòng một số nhiễm khuẩn hậu phẫu.

Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh Tienam

Người lớn ≥ 70kg: 1-2 g/ngày, chia 3-4 lần, có thể tăng lên tối đa 4 g/ngày hoặc 50 mg/kg/ngày. Liều ≤ 500 mg, truyền tĩnh mạch trong 20-30 phút, liều > 500 mg, truyền trong 40-60 phút. Người lớn < 70kg &/hoặc suy thận ClCr ≤ 70mL/phút/1.73m2: giảm liều (xem Thông tin kê toa chi tiết của nhà sản xuất). Dự phòng hậu phẫu: truyền IV 1000 mg lúc khởi mê & 1000 mg vào 3 giờ sau đó. Bệnh nhi < 3 tháng tuổi (≥ 1500g): khuyến cáo trường hợp nhiễm khuẩn ngoài hệ TKTW: < 1 tuần tuổi 25 mg/kg mỗi 12 giờ, 1-4 tuần tuổi 25 mg/kg mỗi 8 giờ, 4 tuần-3 tháng tuổi 25 mg/kg mỗi 6 giờ. Trẻ ≥ 3 tháng, < 40kg: 15-25 mg/liều/6 giờ. Không dùng trong viêm màng não.

Quá liều

Hiện chưa có thông tin cho điều trị đặc hiệu các trường hợp sử dụng thuốc kháng sinh TIENAM quá liều. Imipenem-cilastatin natri có thể thẩm phân được. Tuy nhiên, lợi ích của thủ thuật này trong trường hợp quá liều vẫn chưa rõ ràng.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần bất kỳ của thuốc.

Thận trọng

Dị ứng chéo 1 phần với kháng sinh họ β-lactam khác, penicillin & cephalosporin. Các phản ứng nặng (kể cả phản vệ) đã được báo cáo. Không khuyến cáo dùng acid valproic/divalproex sodium chung với imipenem. Nếu cần thiết phải dùng Tienam, nên xem xét bổ sung thuốc chống co giật/động kinh khác. Sử dụng cẩn thận ở người bệnh có tiền sử bệnh lý ống tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Phải nghĩ tới chẩn đoán viêm đại tràng có màng giả ở người bệnh bị tiêu chảy khi dùng kháng sinh. Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh hệ TKTW (tổn thương não, động kinh), tổn thương thận. Chỉ dùng trong thai kỳ nếu lợi ích cho mẹ vượt hơn nguy cơ cho bào thai. Imipenem đã được tìm thấy trong sữa mẹ, nếu việc sử dụng Tienam thực sự cần thiết cho mẹ thì mẹ nên ngừng cho con bú khi dùng thuốc. Không dùng cho trẻ bị nhiễm khuẩn TKTW vì nguy cơ co giật, bệnh nhi < 30kg bị rối loạn chức năng thận (creatinine huyết thanh > 2mg/dL).

Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú

Phản ứng phụ

Hồng ban, đau, chai tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch. Nổi ban, ngứa, mề đay, hồng ban đa dạng, h/c Stevens-Johnson, phù mạch, nhiễm độc biểu bì hoại tử (hiếm), viêm da bong vảy (hiếm), nhiễm nấm Candida, sốt bao gồm sốt do thuốc và phản ứng phản vệ. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đổi màu men răng/lưỡi, viêm đại tràng giả mạc. Thay đổi huyết học. Tăng men gan, ảnh hưởng thận, thần kinh, giác quan.

Phản ứng phụ

TIENAM thường được dung nạp tốt. Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, TIENAM được phát hiện dung nạp tốt như cefazolin, cephalothin và cefotaxime. Các tác dụng phụ hiếm khi yêu cầu ngừng điều trị và thường nhẹ và thoáng qua; tác dụng phụ nghiêm trọng là rất hiếm. Các phản ứng phụ thường gặp nhất là phản ứng tại chỗ.

Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo trong quá trình nghiên cứu lâm sàng và kinh nghiệm sau khi tiếp thị.

PHẢN ỨNG VỊ TRÍ: Ban đỏ, đau và tê cứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.

PHẢN ỨNG DỊ ỨNG / DA: Phát ban, ngứa, mày đay, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hiếm gặp), viêm da tróc vảy (hiếm gặp), nhiễm nấm Candida, sốt kể cả sốt do thuốc, phản ứng phản vệ.

PHẢN ỨNG GASTROINTESTINAL: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhiễm màu răng và / hoặc lưỡi. Tương tự với hầu như tất cả các kháng sinh phổ rộng khác, viêm đại tràng màng giả đã được báo cáo.

MÁU: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu, bao gồm mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu và giảm hemoglobin, giảm tiểu cầu và thời gian prothrombin kéo dài đã được báo cáo. Xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính có thể phát triển ở một số người.

CHỨC NĂNG SỐNG: Tăng transaminase huyết thanh, bilirubin và / hoặc phosphatase kiềm huyết thanh; suy gan (hiếm gặp), viêm gan (hiếm) và viêm gan tối cấp (rất hiếm).

CHỨC NĂNG GIA HẠN:Thiểu niệu / vô niệu, đa niệu, suy thận cấp (hiếm gặp). Vai trò của TIENAM đối với những thay đổi trong chức năng thận rất khó đánh giá, vì các yếu tố dẫn đến tăng ure huyết trước thận hoặc suy giảm chức năng thận thường có mặt.

Đã quan sát thấy sự gia tăng creatinin huyết thanh và nitơ urê máu. Nước tiểu đổi màu. Điều này là vô hại và không nên nhầm lẫn với tiểu máu.

HỆ THỐNG THẦN KINH / TÂM LÝ : Dị cảm, bệnh não, kích động và rối loạn vận động. Cũng như với các kháng sinh beta-lactam khác, các tác dụng phụ trên thần kinh trung ương như hoạt động của myoclonic, rối loạn tâm thần, bao gồm ảo giác, trạng thái nhầm lẫn hoặc co giật đã được báo cáo với công thức IV.

CẢM BIẾN ĐẶC BIỆT: Giảm thính lực, biến vị.

BỆNH NHÂN GRANULOCYTOPENIC:Buồn nôn và / hoặc nôn liên quan đến thuốc dường như xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân giảm bạch cầu hạt so với những bệnh nhân không giảm bạch cầu được điều trị bằng TIENAM.

Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức về bất kỳ điều nào trong số này hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào khác.

Tương tác thuốc

Làm giảm nồng độ acid valproic khi dùng Imipenem cùng với acid valproic/divalproex sodium. Không dùng với ganciclovir.

Động kinh toàn thể đã được ghi nhận ở người bệnh dùng đồng thời ganciclovir và thuốc kháng sinh Tienam. Không được phối hợp những thuốc này với nhau trừ khi lợi ích điều trị vượt hơn hẳn nguy cơ.

Các trường hợp báo cáo trong y văn cho thấy việc sử dụng các carbapenem bao gồm imipenem cho bệnh nhân đang dùng acid valproic hoặc divalproex sodium đã làm giảm nồng độ acid valproic. Nồng độ acid valproic có thể giảm dưới mức điều trị do kết quả tương tác thuốc này, do đó làm tăng nguy cơ bộc phát cơn co giật/động kinh. Mặc dù chưa rõ cơ chế tương tác thuốc này, dữ liệu từ các nghiên cứu in vitro và nghiên cứu trên động vật gợi ý các carbapenem có lẽ ức chế quá trình thủy phân chất chuyển hóa glucoronide của acid valproic, do đó làm giảm nồng độ acid valproic trong huyết thanhThận trọng lúc dùng

Bảo quản

Điều kiện bảo quản của Tienam bột khô dưới 25°C

Hãng sản xuất MSD

The post Tienam, kháng sinh imipenem, thuốc bột tiêm phổ diệt khuẩn rộng appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Ketosteril 600mg: thuốc viên đạm cho bệnh suy thận mạn tính, rối loạn chuyển hóa protein https://yhocvn.net/ketosteril-600mg-thuoc-vien-dam-cho-benh-suy-than-man-tinh-roi-loan-chuyen-hoa-protein.html Sun, 18 Oct 2020 11:00:49 +0000 https://yhocvn.net/?p=414635 Viên đạm thận Ketosteril được chỉ định để phòng ngừa và điều trị các chứng rối loạn chuyển hóa protein trong cơ thể gây ra suy thận mạn. Đạm thận Ketosteril còn được sử dụng cho bệnh nhân thiếu đạm do thực đơn hàng ngày không cung cấp đủ. Thành phần: Các acids keto cần […]

The post Ketosteril 600mg: thuốc viên đạm cho bệnh suy thận mạn tính, rối loạn chuyển hóa protein appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Viên đạm thận Ketosteril được chỉ định để phòng ngừa và điều trị các chứng rối loạn chuyển hóa protein trong cơ thể gây ra suy thận mạn. Đạm thận Ketosteril còn được sử dụng cho bệnh nhân thiếu đạm do thực đơn hàng ngày không cung cấp đủ.

Thành phần: Các acids keto cần thiết.

Mỗi viên chứa

Canxi-3-metyl-2-oxovalerat (α-ketoanalogue thành isoleucine, muối canxi) 67 mg,

Canxi-4-metyl-2-oxovalerate (α-ketoanalogue thành leucine, muối canxi) 101 mg,

Canxi-2 -oxo-3-phenylpropionic axit (α-ketoanalogue thành phenylalanin, muối canxi) 68 mg,

Canxi-3-metyl-2-oxobutyrat (α-ketoanalogue thành valin, muối canxi) 86 mg,

Canxi-DL-2-hydroxy- 4- (methylthio) -butyrate (α-hydroxyanalogue thành methionine, muối canxi) 59 mg,

L-lysine acetate 105 mg tương đương với L-lysine 75 mg,

L-threonine 53 mg,

L-tryptophan 23 mg,

L-histidine 38 mg,

L-tyrosine 30 mg.

Hàm lượng nitơ tổng số / viên: 36 mg.

Hàm lượng canxi / viên: 1,25 mmol = 50 mg.

Hoạt động

Dược lực học

Ketosteril cho phép hấp thụ các axit amin thiết yếu trong khi giảm thiểu lượng nitơ amin. Sau khi hấp thụ, các chất tương tự xeton và hydroxy được chuyển hóa thành các axit amin thiết yếu tương ứng bằng cách lấy nitơ từ các axit amin không thiết yếu, do đó làm giảm sự hình thành urê bằng cách sử dụng lại nhóm amin. Điều này làm sự tích tụ của độc tố uraemic được giảm bớt. Axit xeto và axit hydroxy không tạo ra sự siêu lọc các nephron còn lại.

Các chất bổ sung có chứa ketoacid có tác dụng tích cực đối với chứng tăng phosphat trong máu ở thận và cường cận giáp thứ phát. Hơn nữa, chứng loạn dưỡng xương do thận có thể được cải thiện.

Sử dụng đạm thận Ketosteril kết hợp với chế độ ăn rất ít protein cho phép giảm lượng nitơ đưa vào đồng thời ngăn ngừa các hậu quả có hại của chế độ ăn không đủ protein và suy dinh dưỡng.

Dược động học

Động học huyết tương của các axit amin và sự tích hợp của chúng trong các con đường trao đổi chất được thiết lập tốt. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ở những bệnh nhân mắc bệnh u máu, nguyên nhân của sự thay đổi nồng độ huyết tương, thường xảy ra ở những bệnh nhân này, dường như không phải do suy giảm động học sau hấp thu, có thể được phát hiện trong giai đoạn rất sớm của bệnh.

Ở những người khỏe mạnh, nồng độ ceton trong huyết tương tăng trong vòng 10 phút sau khi uống đạt được mức tăng lên đến 5 lần mức cơ bản. Mức đỉnh xảy ra trong vòng 20-60 phút và sau 90 phút, mức ổn định trong phạm vi của mức cơ bản. Quá trình hấp thu qua đường tiêu hóa diễn ra rất nhanh. Sự gia tăng đồng thời nồng độ của các xeton được chuyển hóa rất nhanh. Do các con đường sử dụng sinh lý của xeton trong cơ thể, có khả năng xeton được cung cấp từ ngoại sinh được tích hợp rất nhanh vào các chu trình trao đổi chất. Ketoacid theo con đường dị hóa tương tự như các axit amin cổ điển. Cho đến nay chưa có nghiên cứu cụ thể nào về sự bài tiết ketoacid.

Chỉ định Ketosteril 600mg

Phòng ngừa và điều trị các tổn thương do không chuyển hóa được protein hoặc thiếu hụt protein trong suy thận mạn tính liên quan đến lượng protein hạn chế trong thức ăn là 40 g / ngày (đối với người lớn),  ở những bệnh nhân có mức lọc cầu thận (GFR) từ 5 đến khoảng 15 ml / phút.

Liều lượng Ketosteril 600mg

Dùng bằng đường uống

Người lớn (70 kg thể trọng) nếu không có chỉ định khác: uống 4 đến 8 viên ba lần một ngày trong bữa ăn. Nuốt nguyên toàn bộ viên thuốc.

Thời gian dùng: Viên nén ketosteril được sử dụng khi tốc độ lọc cầu thận (GFR) từ 5 đến khoảng 15 mL / phút. Dùng đồng thời với chế độ ăn chứa 40 g protein / ngày hoặc ít hơn (người lớn).

Liều dùng thuốc Ketosteril cho người lớn

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh: dùng 1 viên/5kg hoặc 100mg/kg, chia làm 3 lần/ngày. Ví dụ như đối với người lớn cân nặng 70kg thì hàm lượng chỉ định là 4-8 viên được chia cho 3 lần/ngày.

Nên sử dụng thuốc đầy đủ trong khi độ lọc cầu thận ở mức 25ml/phút.

Trong khi sử dụng thuốc nên cân nhắc hàm lượng protein đưa vào cơ thể. Trước khi chạy thận, hàm lượng protein nạp vào cơ thể không được vượt quá 40g/ngày. Trong quá trình lọc máu, nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị về hàm lượng protein có thể nạp vào trong cơ thể.

Liều dùng thuốc Ketosteril cho trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ em từ 3 tuổi trở lên mắc bệnh: cho trẻ dùng 1 viên/5kg hoặc 100mg/kg, chia làm 3 lần/ngày.

Trong khi sử dụng thuốc nên cân nhắc hàm lượng protein đưa vào cơ thể trẻ. Trước khi chạy thận, hàm lượng protein nạp vào cơ thể không được vượt quá 40g/ngày. Trong quá trình lọc máu, nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị về hàm lượng protein có thể nạp vào trong cơ thể.

Hàm lượng protein trẻ em nên dung nạp vào cơ thể mỗi ngày là:

Đối với trẻ em từ 3-10 tuổi: 1,4-0,8g/kg;

Đối với trẻ em từ 10 tuổi trở lên: 1-0,6g/kg.

Quá liều

Viên đạm thận Ketosteril được sử dụng để điều trị dinh dưỡng trong bệnh suy thận mạn tính.

Chống chỉ định Ketosteril 600mg

Quá mẫn với các chất hoạt tính hoặc với bất kỳ tá dược nào. Tăng canxi huyết. Chuyển hóa axit amin bị rối loạn.

Chú ý: kKhi có bệnh phenylketon niệu di truyền, cần lưu ý rằng Ketosteril có chứa phenylalanin.

Sử dụng trong thời kỳ mang thai & cho con bú

Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng Ketosteril ở phụ nữ có thai.

Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi thai / bào thai, sinh con hoặc sự phát triển sau khi sinh.

Cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.

Cho đến nay chưa có kinh nghiệm nào về việc sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Không có trường hợp quá liều đã được báo cáo.

Phản ứng phụ

Tăng calci huyết có thể xảy ra. Trong trường hợp này, nên giảm lượng Vitamin D. Nếu tình trạng tăng canxi huyết vẫn còn, hãy giảm liều lượng Ketosteril cũng như các nguồn canxi khác.

Nồng độ canxi huyết thanh nên được theo dõi thường xuyên.

Đảm bảo cung cấp đủ calo.

Cho đến nay, chưa có kinh nghiệm nào về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhi.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời các thuốc chứa canxi có thể gây ra hoặc làm tăng thêm nồng độ canxi trong máu.

Các triệu chứng nhiễm trùng huyết cải thiện khi điều trị bằng Ketosteril. Do đó, trong trường hợp dùng nhôm hydroxit, phải giảm liều lượng thuốc này nếu cần thiết. Nồng độ phosphat huyết thanh nên được theo dõi để giảm. Không nên dùng thuốc tạo thành các hợp chất hòa tan ít với canxi (ví dụ như tetracyclin, quinolon như ciprofloxacin và norfloxacin cũng như các thuốc có chứa sắt, florua hoặc estramustine) không nên dùng cùng lúc với Ketosteril để tránh làm rối loạn sự hấp thu của hoạt chất. Khoảng thời gian ít nhất hai giờ sẽ trôi qua giữa việc uống Ketosteril và các loại thuốc này.

Tính nhạy cảm với các glycoside có hoạt tính tim, và do đó nguy cơ loạn nhịp tim sẽ tăng lên khi Ketosteril làm tăng nồng độ canxi trong huyết thanh).

Cần theo dõi nồng độ phosphat huyết thanh trong trường hợp dùng đồng thời nhôm hydroxyd.

Bảo quản: không lưu trữ trên 30 ° C.

Thời hạn sử dụng: 3 năm.

Nhà sản xuất: Fresenius Kabi

Phân phối bởi: Zuellig Pharma

The post Ketosteril 600mg: thuốc viên đạm cho bệnh suy thận mạn tính, rối loạn chuyển hóa protein appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Janumet, thuốc phối hợp sitagliptin-metformin điều trị đái tháo đường týp 2 https://yhocvn.net/janumet-thuoc-phoi-hop-sitagliptin-metformin-dieu-tri-dai-thao-duong-typ-2.html Sat, 17 Oct 2020 14:54:04 +0000 https://yhocvn.net/?p=414632 Tên chung: sitagliptin và metformin hydrochloride Dạng viên nén, bao phim 50/500mg sitagliptin và metformin Viên nén 50 mg / 500 mg là viên nén bao phim màu hồng nhạt, hình viên nang, có in chữ “575” ở một mặt. Viên nén 50 mg / 1000 mg là viên nén bao phim màu đỏ, hình […]

The post Janumet, thuốc phối hợp sitagliptin-metformin điều trị đái tháo đường týp 2 appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Tên chung: sitagliptin và metformin hydrochloride

Dạng viên nén, bao phim 50/500mg sitagliptin và metformin

Viên nén 50 mg / 500 mg là viên nén bao phim màu hồng nhạt, hình viên nang, có in chữ “575” ở một mặt.

Viên nén 50 mg / 1000 mg là viên nén bao phim màu đỏ, hình viên nang, có in chữ “577” ở một mặt.

Dược động học

Các trường hợp nhiễm acid lactic liên quan đến metformin sau khi đưa thuốc đã dẫn đến tử vong, hạ thân nhiệt, hạ huyết áp và loạn nhịp tim kháng thuốc. Sự khởi phát của nhiễm toan lactic liên quan đến metformin thường nhẹ, chỉ kèm theo các triệu chứng không đặc hiệu như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, buồn ngủ và đau bụng. Nhiễm toan lactic liên quan đến metformin được đặc trưng bởi nồng độ lactat trong máu tăng (> 5 mmol / Lít), nhiễm toan khoảng trống anion (không có bằng chứng về ceton niệu hoặc xeton huyết), tăng tỷ lệ lactat / pyruvate và nồng độ metformin trong huyết tương nói chung> 5 mcg / mL.

Janumet, thuốc phối hợp sitagliptin-metformin điều trị đái tháo đường týp 2
Janumet, thuốc phối hợp sitagliptin-metformin điều trị đái tháo đường týp 2

Các yếu tố nguy cơ của nhiễm axit lactic liên quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời một số loại thuốc (ví dụ: chất ức chế anhydrase carbonic như topiramate), từ 65 tuổi trở lên, có nghiên cứu X quang có thuốc cản quang, phẫu thuật và các thủ thuật khác, tình trạng thiếu oxy ví dụ, suy tim sung huyết cấp tính), uống quá nhiều rượu và suy gan.

Nếu nghi ngờ nhiễm axit lactic liên quan đến metformin, ngay lập tức ngừng sử dụng Janumet và thực hiện các biện pháp hỗ trợ chung tại bệnh viện. Nên chạy thận nhân tạo ngay lập tức.

Chỉ định và cách sử dụng cho Janumet

Janumet được chỉ định như một chất bổ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục để cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường týp 2.

Hạn chế sử dụng

Janumet không nên dùng cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

Janumet chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân có tiền sử viêm tụy. Không rõ liệu bệnh nhân có tiền sử viêm tụy có tăng nguy cơ phát triển viêm tụy khi sử dụng Janumet hay không.

Liều lượng và Cách dùng Janumet

Liều lượng đề xuất

Liều lượng Janumet nên được cá nhân hóa trên cơ sở chế độ điều trị, hiệu quả và khả năng dung nạp hiện tại của bệnh nhân trong khi không vượt quá liều khuyến cáo hàng ngày tối đa là 100 mg sitagliptin và 2000 mg metformin hydrochloride (HCl). Liệu pháp kết hợp ban đầu hoặc duy trì liệu pháp phối hợp nên được cá nhân hóa và để nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe quyết định.

Janumet thường nên được dùng hai lần mỗi ngày trong bữa ăn, với sự tăng liều dần dần, để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (GI) do metformin. Janumet không được tách hoặc chia nhỏ trước khi nuốt.

Liều khởi đầu của Janumet nên dựa trên chế độ hiện tại của bệnh nhân. Janumet nên được dùng hai lần mỗi ngày trong bữa ăn. Các liều sau đây có sẵn:

50 mg sitagliptin / 500 mg metformin HCl

50 mg sitagliptin / 1000 mg metformin HCl.

Liều khởi đầu được khuyến cáo ở những bệnh nhân hiện không được điều trị bằng metformin là 50 mg sitagliptin / 500 mg metformin HCl hai lần mỗi ngày, với khuyến cáo tăng dần liều để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa liên quan đến metformin.

Liều khởi đầu ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng metformin nên cung cấp liều sitagliptin là 50 mg hai lần mỗi ngày (tổng liều hàng ngày 100 mg) và liều metformin đã được dùng. Đối với bệnh nhân dùng metformin 850 mg x 2 lần / ngày, liều khởi đầu khuyến cáo của Janumet là 50 mg sitagliptin / 1000 mg metformin HCl x 2 lần / ngày.

Không có nghiên cứu nào được thực hiện để kiểm tra cụ thể tính an toàn và hiệu quả của Janumet ở những bệnh nhân đã được điều trị trước đó bằng các thuốc hạ đường huyết dạng uống khác và chuyển sang Janumet. Bất kỳ thay đổi nào trong liệu pháp điều trị bệnh tiểu đường loại 2 cần được thực hiện cẩn thận và theo dõi thích hợp vì những thay đổi trong kiểm soát đường huyết có thể xảy ra.

Tương tác thuốc với Janumet

Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đã và đang sử dụng:

Thuốc (uống, hít hoặc tiêm) được sử dụng để điều trị các bệnh liên quan đến viêm. Ví dụ như hen suyễn và viêm khớp (corticosteroid).

Thuốc lợi tiểu.

Thuốc dùng để điều trị đau và viêm như ibuprofen và celecoxib.

Một số loại thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp.

Các loại thuốc đặc trị để điều trị hen phế quản.

Các thuốc dùng để điều trị các vấn đề về dạ dày như cimetidine.

Ranolazine dùng để điều trị đau thắt ngực.

Dolutegravir để điều trị nhiễm HIV.

Vandetanib dùng để điều trị một loại ung thư tuyến giáp cụ thể (ung thư tuyến giáp tủy).

Digoxin (để điều trị nhịp tim không đều và các vấn đề về tim khác). Cần phải kiểm tra nồng độ digoxin trong máu nếu dùng cùng với Janumet.

Khuyến nghị sử dụng cho bệnh suy thận

Đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu dùng Janumet và định kỳ sau đó.

Janumet được chống chỉ định ở những bệnh nhân có mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) dưới 30 mL / phút / 1,73 m 2.

Janumet không được khuyến cáo ở những bệnh nhân có eGFR từ 30 đến dưới 45 mL / phút / 1,73 m 2 vì những bệnh nhân này yêu cầu liều sitagliptin thấp hơn những gì có sẵn trong sản phẩm Janumet kết hợp cố định.

Ngừng đối với các thủ thuật chẩn đoán hình ảnh có chất cản quang Iod

Ngừng Janumet vào thời điểm, hoặc trước thủ thuật chụp cản quang có iốt ở bệnh nhân có eGFR từ 30 đến 60 mL / phút / 1,73 m 2 ; ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, nghiện rượu hoặc suy tim; hoặc ở những bệnh nhân sẽ được dùng thuốc cản quang i-ốt nội động mạch. Đánh giá lại eGFR 48 giờ sau thủ thuật hình ảnh; khởi động lại Janumet nếu chức năng thận ổn định.

Chống chỉ định

Janumet được chống chỉ định ở những bệnh nhân:

Suy thận nặng (eGFR dưới 30 mL / phút / 1,73 m 2 ).

Nhiễm toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường nên được điều trị bằng insulin.

Tiền sử có phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với Janumet, sitagliptin hoặc metformin, chẳng hạn như phản vệ hoặc phù mạch.

Cảnh báo và đề phòng

Nhiễm toan lactic

Nếu nghi ngờ nhiễm axit lactic liên quan đến metformin, các biện pháp hỗ trợ chung cần được tiến hành ngay tại bệnh viện, cùng với việc ngừng ngay Janumet. Ở những bệnh nhân được điều trị bằng Janumet có chẩn đoán hoặc nghi ngờ nhiều về nhiễm toan lactic, nên chạy thận nhân tạo ngay lập tức để điều chỉnh tình trạng nhiễm toan và loại bỏ metformin tích lũy (metformin HCl có thể thẩm tách được, với độ thanh thải lên đến 170 mL / phút trong điều kiện huyết động tốt). Chạy thận nhân tạo thường giúp đảo ngược các triệu chứng và hồi phục.

Giáo dục bệnh nhân và gia đình của họ về các triệu chứng của nhiễm axit lactic và nếu những triệu chứng này xảy ra, hướng dẫn họ ngừng sử dụng Janumet và báo cáo những triệu chứng này cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của họ.

Đối với từng yếu tố nguy cơ đã biết và có thể có đối với nhiễm axit lactic do metformin, các khuyến nghị để giảm nguy cơ và quản lý nhiễm axit lactic liên quan đến metformin được cung cấp dưới đây:

Suy thận

Các trường hợp nhiễm axit lactic liên quan đến metformin sau khi đưa thuốc chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân suy thận đáng kể. Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm acid lactic liên quan đến metformin tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của suy thận vì metformin được bài tiết đáng kể qua thận. Các khuyến cáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm:

Trước khi bắt đầu Janumet, hãy lấy tốc độ lọc cầu thận ước tính (eGFR).

Janumet được chống chỉ định ở những bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL / phút / 1,73 m 2.

Janumet không được khuyến cáo ở những bệnh nhân có eGFR từ 30 đến dưới 45 mL / phút / 1,73 m 2 vì những bệnh nhân này yêu cầu liều sitagliptin thấp hơn những gì có sẵn trong sản phẩm Janumet kết hợp cố định.

Đạt được eGFR ít nhất hàng năm ở tất cả bệnh nhân dùng Janumet. Ở những bệnh nhân có nhiều nguy cơ phát triển suy thận (ví dụ, người cao tuổi), chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn.

Tương tác thuốc

Việc sử dụng đồng thời Janumet với các thuốc cụ thể có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic do metformin: những thuốc làm suy giảm chức năng thận, dẫn đến thay đổi huyết động đáng kể, cản trở cân bằng acid-base hoặc tăng tích lũy metformin. Do đó, hãy cân nhắc việc theo dõi bệnh nhân thường xuyên hơn.

65 tuổi trở lên

Nguy cơ nhiễm acid lactic do metformin tăng theo tuổi của bệnh nhân vì bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị suy gan, thận hoặc tim hơn bệnh nhân trẻ. Đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn ở bệnh nhân cao tuổi

Nghiên cứu X quang với chất cản quang

Sử dụng các chất cản quang có i-ốt nội mạch ở bệnh nhân điều trị bằng metformin đã dẫn đến giảm cấp tính chức năng thận và xuất hiện nhiễm toan lactic.

Phẫu thuật và các thủ thuật khác

Giữ lại thức ăn và chất lỏng trong quá trình phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác có thể làm tăng nguy cơ suy giảm thể tích, hạ huyết áp và suy thận. Janumet nên tạm thời ngừng sử dụng trong khi bệnh nhân đã hạn chế thức ăn và chất lỏng.

Uống quá nhiều rượu

Rượu làm tăng tác dụng của metformin đối với chuyển hóa lactate và điều này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm axit lactic liên quan đến metformin. Cảnh báo bệnh nhân không uống quá nhiều rượu trong khi dùng Janumet.

Suy gan

Bệnh nhân suy gan đã phát triển với các trường hợp nhiễm axit lactic liên quan đến metformin. Điều này có thể là do sự thanh thải lactate bị suy giảm dẫn đến nồng độ lactate trong máu cao hơn. Do đó, tránh sử dụng Janumet ở những bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng hoặc xét nghiệm về bệnh gan.

Viêm tụy

Đã có báo cáo sau khi bán thuốc về viêm tụy cấp, bao gồm viêm tụy cấp hoặc hoại tử gây tử vong và không tử vong, ở những bệnh nhân dùng Janumet. Sau khi bắt đầu dùng Janumet, bệnh nhân nên được quan sát cẩn thận về các dấu hiệu và triệu chứng của viêm tụy. Nếu nghi ngờ có viêm tụy, nên ngừng dùng Janumet ngay lập tức và bắt đầu xử trí thích hợp. Không rõ liệu những bệnh nhân có tiền sử viêm tụy có tăng nguy cơ phát triển viêm tụy khi sử dụng Janumet hay không.

Suy tim

Mối liên quan giữa điều trị bằng chất ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4) và suy tim đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm về kết quả tim mạch cho hai thành viên khác của nhóm chất ức chế DPP-4. Những thử nghiệm này đánh giá bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và bệnh tim mạch xơ vữa động mạch.

Cân nhắc những rủi ro và lợi ích của Janumet trước khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có nguy cơ suy tim, chẳng hạn như những người có tiền sử suy tim và tiền sử suy thận, đồng thời quan sát những bệnh nhân này để biết các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim trong khi điều trị. Tư vấn cho bệnh nhân các triệu chứng đặc trưng của suy tim và báo ngay các triệu chứng đó. Nếu suy tim phát triển, đánh giá và quản lý theo các tiêu chuẩn chăm sóc hiện tại và cân nhắc việc ngừng sử dụng Janumet.

Đánh giá chức năng thận

Metformin và sitagliptin được biết là được bài tiết qua thận.

Metformin HCl

Janumet được chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng.

Sitagliptin

Đã có báo cáo sau khi đưa ra thị trường về chức năng thận xấu đi, bao gồm cả suy thận cấp, đôi khi cần phải lọc máu. Trước khi bắt đầu điều trị với Janumet và ít nhất hàng năm sau đó, nên đánh giá chức năng thận. Ở những bệnh nhân được dự đoán trước sự phát triển của rối loạn chức năng thận, đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi, chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn và ngừng dùng Janumet nếu có bằng chứng về suy thận.

Vitamin B 12 Thiếu

Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng về metformin kéo dài 29 tuần, sự giảm nồng độ vitamin B 12 trong huyết thanh bình thường trước đó về mức bình thường đã được quan sát thấy ở khoảng 7% bệnh nhân.

Thay đổi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân tiểu đường loại 2 đã được kiểm soát trước đây

Bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đã được kiểm soát tốt Janumet có biểu hiện bất thường trong phòng thí nghiệm hoặc bệnh lý lâm sàng (đặc biệt là bệnh mơ hồ và chưa được xác định rõ) nên được đánh giá ngay để tìm bằng chứng nhiễm toan ceton hoặc nhiễm toan lactic.

Sử dụng với các loại thuốc được biết đến là nguyên nhân gây hạ đường huyết

Sitagliptin

Khi sitagliptin được sử dụng kết hợp với sulfonylurea hoặc với insulin, các loại thuốc được biết là gây hạ đường huyết, tỷ lệ hạ đường huyết tăng lên so với giả dược được sử dụng kết hợp với sulfonylurea hoặc với insulin.

Metformin HCl

Hạ đường huyết không xảy ra ở những bệnh nhân chỉ dùng metformin trong các trường hợp sử dụng thông thường, nhưng có thể xảy ra khi lượng calo nạp vào bị thiếu, khi tập thể dục gắng sức không được bù đắp bằng cách bổ sung calo, hoặc khi sử dụng đồng thời với các thuốc hạ đường huyết.

Mất kiểm soát đường huyết

Khi một bệnh nhân ổn định theo bất kỳ chế độ điều trị tiểu đường nào tiếp xúc với căng thẳng như sốt, chấn thương, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật, có thể xảy ra mất kiểm soát đường huyết tạm thời. Vào những lúc như vậy, có thể cần phải ngừng Janumet và tạm thời sử dụng insulin. Janumet có thể được lắp lại sau khi đợt cấp tính được giải quyết.

Phản ứng quá mẫn

Đã có báo cáo sau khi đưa ra thị trường về phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ở những bệnh nhân được điều trị bằng sitagliptin, một trong những thành phần của Janumet. Những phản ứng này bao gồm sốc phản vệ, phù mạch và tình trạng da tróc vảy bao gồm hội chứng Stevens-Johnson. Những phản ứng này khởi phát trong vòng 3 tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị bằng sitagliptin, với một số báo cáo xảy ra sau liều đầu tiên. Nếu nghi ngờ có phản ứng quá mẫn, hãy ngừng dùng Janumet, đánh giá các nguyên nhân tiềm ẩn khác của sự kiện này và tiến hành điều trị thay thế cho bệnh tiểu đường.

Phù mạch cũng đã được báo cáo với các chất ức chế DPP-4 khác. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử phù mạch với một chất ức chế DPP-4 khác vì không biết liệu những bệnh nhân này có dễ bị phù mạch khi dùng Janumet hay không.

Đau khớp nặng và tàn tật

Bọng nước dạng pemphigus Các trường hợp pemphigoid bóng nước sau khi đưa thuốc cần nhập viện đã được báo cáo khi sử dụng chất ức chế DPP-4.

Hãng sản xuất: MSD

The post Janumet, thuốc phối hợp sitagliptin-metformin điều trị đái tháo đường týp 2 appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Actrapid, thuốc tiêm insulin điều trị đái tháo đường https://yhocvn.net/actrapid-thuoc-tiem-insulin-dieu-tri-dai-thao-duong.html Sat, 17 Oct 2020 12:25:47 +0000 https://yhocvn.net/?p=414629 Hoạt chất: insulin người Tên thường gọi: insulin người (rDNA) Chất hoạt động: insulin người Dược động học thuốc Actrapid Tiểu đường là một căn bệnh mà cơ thể không sản xuất đủ insulin để kiểm soát lượng đường trong máu hoặc khi cơ thể không thể sử dụng insulin một cách hiệu quả. Actrapid […]

The post Actrapid, thuốc tiêm insulin điều trị đái tháo đường appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>
Hoạt chất: insulin người

Tên thường gọi: insulin người (rDNA)

Chất hoạt động: insulin người

Dược động học thuốc Actrapid

Tiểu đường là một căn bệnh mà cơ thể không sản xuất đủ insulin để kiểm soát lượng đường trong máu hoặc khi cơ thể không thể sử dụng insulin một cách hiệu quả. Actrapid là một loại insulin thay thế rất giống với insulin do tuyến tụy tạo ra.

Hoạt chất trong Actrapid, insulin người, được sản xuất bằng phương pháp được gọi là ‘công nghệ tái tổ hợp’: insulin được tạo ra bởi một loại nấm men đã nhận một gen (DNA), giúp nó có thể sản xuất insulin. Insulin thay thế hoạt động giống như insulin được sản xuất tự nhiên và giúp glucose đi vào tế bào từ máu. Bằng cách kiểm soát lượng đường trong máu, các triệu chứng và biến chứng của bệnh tiểu đường được giảm bớt.

Actrapid, thuốc tiêm insulin điều trị đái tháo đường
Actrapid, thuốc tiêm insulin điều trị đái tháo đường

Chỉ định thuốc Actrapid

Điều trị bệnh đái tháo đường (tiểu đường – tăng đường huyết).

Actrapid là gì?

Actrapid là một dung dịch tiêm có chứa hoạt chất insulin người. Nó có sẵn dưới dạng lọ, hộp mực (Penfill) hoặc bút đổ sẵn (NovoLet, InnoLet hoặc FlexPen).

Actrapid được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường.

Thuốc chỉ bán và sử dụng theo đơn bác sĩ.

Cách sử dụng thuốc Actrapid

Actrapid được tiêm dưới da ở đùi, thành bụng (ở phía trước thắt lưng), vùng cơ delta (vai) hoặc vùng mông (mông). Đường huyết của bệnh nhân nên được kiểm tra thường xuyên để tìm ra liều thấp nhất có hiệu quả.

Liều thông thường là từ 0,3 đến 1,0 đơn vị quốc tế (IU) cho mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày. Actrapid được dùng trước bữa ăn 30 phút. Actrapid là một loại insulin tác dụng nhanh và có thể được sử dụng với các loại insulin tác dụng trung gian hoặc lâu dài. Actrapid cũng có thể được tiêm tĩnh mạch (vào tĩnh mạch) nhưng chỉ bởi bác sĩ hoặc y tá.

Nghiên cứu về bệnh nhân điều trị thuốc Actrapid

Actrapid đã được nghiên cứu ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 1,khi tuyến tụy không thể sản xuất insulin (hai nghiên cứu liên quan đến 1.954 bệnh nhân), và bệnh tiểu đường loại 2, khi cơ thể không thể sử dụng insulin hiệu quả (một nghiên cứu trên 182 bệnh nhân). Các nghiên cứu đã so sánh Actrapid với một loại insulin thay thế khác được gọi là insulin aspart trong vòng sáu tháng bằng cách đo mức độ glycosyl hóa hemoglobin (HbA1c), là phần trăm hemoglobin trong máu có gắn glucose. HbA1c cho biết mức độ kiểm soát đường huyết.

Thuốc Actrapid đã cho thấy lợi ích mức HbA1c vẫn khá ổn định trong sáu tháng điều trị bằng Actrapid.

Tác dụng phụ thuốc Actrapid

Tác dụng phụ phổ biến nhất với Actrapid (gặp ở hơn 1 trong 10 bệnh nhân) là hạ đường huyết (mức đường huyết thấp). Để biết mô tả đầy đủ về tất cả các tác dụng phụ được báo cáo với Actrapid, hãy xem tờ rơi gói.

Actrapid không được sử dụng cho những người quá mẫn cảm với insulin người hoặc bất kỳ thành phần nào khác.

Hãng phân phối: Novo Nordisk

Yhocvnnet

The post Actrapid, thuốc tiêm insulin điều trị đái tháo đường appeared first on Yhocvn.net, Y học Bạch Mai.

]]>